• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 43.000 - 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 45.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Ninh Bình 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên, Thái Bình, Vĩnh Phúc từ 50.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 35.000 – 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Bình, Quảng Trị 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Thuận từ 40.000 - 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 32.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh từ 27.000 - 28.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long từ 39.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tây Ninh, Đồng Tháp, Long An từ 33.000 - 36.000 đ/kg
    •  
  • 10 nguyên nhân gây bùng phát bệnh E.coli trong chuồng heo nái đẻ

    Vi khuẩn E.coli trong chuồng heo nái là một trong những tác nhân gây bệnh phổ biến và cũng là một trong những nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế nặng nề nhất do ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của heo con làm giảm tăng trọng và tăng tỷ lệ chết.

     

    Tuy nhiên ở chuồng đẻ không chỉ có E.coli gây ra những tổn thất đó; các yếu tố khác như môi trường, quản lý hay các tác nhân khác cũng gây những tác động tiêu cực tới heo con hoặc gián tiếp thúc đẩy E.coli gây bệnh mạnh mẽ hơn nữa.

    10 nguyên nhân gây bùng phát bệnh E.coli trong chuồng heo nái đẻ

    1. Cơ cấu heo trong trại không hợp lý:

     

    Mất cân bằng cơ cấu độ tuổi của heo nái trong trại cũng thúc đẩy E.coli bùng phát. Điều đó có nghĩa ta cần chú ý tới cơ cấu độ tuổi của heo nái trong trại. Nếu quá nhiều một độ tuổi nào đó đều không phù hợp và có thể gây bùng phát dịch bệnh

     

    VD: Tỷ lệ heo nái đẻ lứa 1 tăng lên >20% sẽ tăng nguy cơ E.coli bùng phát tại trại do heo nái đẻ lứa 1 có khả năng miễn dịch và truyền miễn dịch thấp hơn heo nái dạ.

     

    2. Cách chăm sóc trong giai đoạn heo nái mang thai

     

    Những chăm sóc ở giai đoạn heo nái mang thai cũng có ảnh hưởng lớn tới sự duy trì mầm bệnh E.coli và bùng phát E.coli trong trại heo nái

     

    – Ở đầu thai kỳ (giai đoạn 35-40 ngày):

     

    Đây là thời điểm quan trọng có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của heo con.

     

    Trong thời gian này nếu chúng ta cho ăn quá nhiều trong khoảng 3 ngày liên tục sẽ ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa của heo nái và làm tăng bài thải progesterone qua gan (điều này ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của heo con trong bào thai, nặng có thể gây chết thai).

     

    Tuy nhiên, bạn cũng không nên quá lo vì nếu ngoài giai đoạn này thì mọi thứ vẫn diễn ra bình thường.

     

    Ở giai đoạn này ít có ảnh hưởng của E.coli tới hiện tượng heo nái bị tiêu chảy

     

    – Giai đoạn giữa thai kỳ:

     

    Đây là giai đoạn quạn trọng để đưa thể trạng heo nái về chuẩn để chuẩn bị phục vụ cho thời kỳ nuôi con.

     

    Từ giai đoạn này tới khi sinh heo bắt đầu có sự phát triển tuyến vú

     

    – Giai đoạn cuối của thai kỳ:

     

    Có nhiều tranh cãi về sự phát triển của heo ở giai đoạn này. Đa số đều cho rằng cần cho heo nái ăn nhiều để duy trì bào thai đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất.

     

    Tuy nhiên nếu heo nái ăn quá nhiều cũng ảnh hường tới sức khỏe từ đó cũng ảnh hưởng lớn tới bào thai.

     

    3. Yếu tố môi trường:

     

    Với chuồng đẻ lúc nào cũng cần chú ý duy trì hai ngưỡng nhiệt độ.

     

    Nhiệt độ chuồng nuôi: cần duy trì 22-24oC. Tuy nhiên, tùy vào nhiệt độ của môi trường mà điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi phù hợp với heo nái (đặc biệt với điều kiện khí hậu tại Việt Nam).

     

    Nhiệt độ ô úm dành cho heo con sơ sinh: là 36-38oC (duy trì trong tuần đầu sau khi sinh). Vì vậy ô úm cần sử dụng thêm thiết bị sinh nhiệt để duy trì nhiệt độ cao và ổn định (có thể dùng bóng điện hồng ngoại, bóng chạy bằng gas hay lò sưởi bằng than..).

     

    Những yếu tôi môi trường sẽ giúp Heo con phát triển ổn định và duy trì sức đề kháng với E.coli.

     

    4. Vaccine:

     

    Cần xây dựng 1 lịch vaccine phù hợp với cả heo nái và heo con, tất nhiên phải đưa E.coli vào danh sách các vaccine cần phải tiêm.

     

    5. Số lượng và chất lượng sữa:

     

    Không phải tất cả các núm vú của heo nái đều tiết sữa như nhau vì vậy cần xây dựng một kế hoạch cho heo ăn hợp lý đặc biệt là sữa non điều này không chỉ giúp heo con có một hệ thống miễn dịch ổn định mà còn cung cấp đủ năng lượng cho heo con sơ sinh.

     

    Năng lượng duy trì của heo sơ sinh và sau 24 giờ của heo con

     

    6. Di chuyển Heo con giữa các chuồng:

     

    Heo con cần được nuôi ổn định trong chuồng và hạn chế vận chuyển, điều này là vô cùng cần thiết. Nếu thực sự cần phải chuyển chuồng chúng ta nên lựa chọn chuyển heo mẹ và thay vào đó 1 chú heo mẹ khác, chứ không nên chuyển heo con.

     

    Tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc vào quy mô trại, số con/ổ, số con chết, loại ở mỗi ổ, nếu số heo con còn lại quá ít thì có thể dồn vào để 1 heo nái nuôi (tăng hiệu quả khai thác nái).

     

    7. Kiểm soát khi đưa heo vào chuồng đẻ:

     

    Với những heo nái có chất lượng xấu có thể mang mầm bệnh vào chuồng nái –> cần lưu ý kiểm soát trước khi chuyển heo từ chuồng bầu sang chuồng đẻ.

     

    Bảng đánh giá heo bầu chuyển tới chuồng heo đẻ

      Heo nái khỏe mạnh Heo nái có thể mang mầm bệnh
    Sức ăn Ăn tất cả các thực phẩm Để thừa thức ăn
    Thể trạng Phù hợp Gầy, giảm cân
    Phản ứng với kích thích Nhanh nhẹn Ủ rũ, không nhanh nhẹn
    Trọng lượng phân phối Heo đứng đều trên cả 4 chân Không vững vàng
    Màu da Lông ngắn và da màu hồng (tùy từng giống) Lông dài, da màu vàng nhạt, xanh hoặc tím tái
    Thai Duy trì thai tốt và phát triển vú Bị sảy thai, thai chết lưu và không có sự phát triển của tuyến vú
    Nhiệt độ cơ thể

    TB: 38 ° C 
    Thời gian mang thai: 40 ° C

    TB> 39 ° C 
    Thời gian mang thai:> 40 ° C

    Tần số hô hấp Tần số bình thường: 13-20 / phút Khó thở, nhịp thở bất thường
    Phân Nhất quán bình thường Tiêu chảy hoặc táo bón
    Nước tiểu Màu sắc và mật độ bình thường Nước tiểu rất trắng hoặc đục

     

    8. Vệ sinh và khử trùng tại các ô chuồng đẻ:

     

     – Làm sạch cơ học để loại bỏ các chất hữu cơ trên mặt sàn và gầm sàn đẻ.

     

     – Sử dụng các chất tẩy rửa và dùng bơm áp lực cao để vệ sinh chuồng.

     

    – Khử trùng sàn đẻ , máng ăn, ống nước và các dụng cụ hỗ trợ đỡ đẻ.

     

     – Ô đẻ cần được làm khô hoàn toàn trước khi chuyển heo nái từ chuồng bầu sang

     

    Đây là nhân tố quan trọng giúp loại bỏ mầm bệnh (E.Coli) ra khỏi trại.

     

    9. Công nhân:

     

    Tất cả công nhân trong trại cần được qua một khóa đào tạo về quy trình chăn nuôi để có được những kiến thức cơ bản giúp họ làm việc một cách khoa học và hiệu quả nhất.

     

    Bảng các chỉ tiêu mà những công nhân cần chú ý

      Điều kiện bất lợi Ảnh hưởng Điều kiện tối ưu Ảnh hưởng
    Môi trường Nhiệt độ chuồng nuôi > 22 ºC và <14 ºC – Giảm lượng ăn
    – Giảm lượng sữa
    – Sức khỏe suy giảm
    Từ 18 – 22 °C

    • Tăng thời gian cho heo con bú
    • Tăng tiết sữa

    Nhiệt độ của ô úm Lạnh

    – Hội chứng suy thận
    – Môi trường chuông nuôi lạnh

    Từ 36 – 38 °C

    • Làm khô nhanh ô úm
    • Heo con thường ngủ trong ô úm 
    • Giảm hội chứng suy thận

    Dinh dưỡng cho heo nái Nước cho heo nái Tốc độ dòng chảy <2 l/phút

    – Sản xuất sữa giảm
    – Tăng nguy cơ lây bệnh

    > 2 l/phút

    • Đủ nước sạch
    • Tăng thời gian con bú
    • Tăng tiết sữa

    Thức ăn cho heo nái Thức ăn nhiễm tạp chất
    Thức ăn bị lên men
    Sử dụng thức ăn mới và sạch
    Giảm mật độ nuôi
    Làm sạch chuồng nuôi
    Khử trùng chuồng nuôi

    Giảm mật độ nuôi
    Làm sạch chuồng nuôi
    Khử trùng chuồng nuôi

    Giảm mật độ <3 ngày 
    Độ ẩm 
    Không làm sạch 
    Không khử trùng

    – Tăng áp lực về các bệnh nhiễm trùng 
    – Có sự xuất hiện của các bệnh tiêu chảy

    Môi trường khô 
    Giảm mật độ > 3 ngày 
    Dùng hóa chất làm sạch 
    Sử dụng chất khử trùng khác

    • Áp lực dịch ↓

     

    10. Chất lượng nước:

     

    Nước là một chất dinh dưỡng rất quan trọng và đây cũng là nguồn lây nhiễm chủ yếu của E.coli.

     

    Nước cần được làm sạch hóa chất, tạp chất và đặc biệt là vi sinh vật để chất lượng luôn đảm bảo.

     

    Ngoài ra cần đảm bảo heo không bao giờ bị thiếu nước trong tất cả các chuồng nuôi nói chung và chuồng đẻ nói riêng.

     

    VietDVM team biên dịch (theo Pig 333) 

    Nguồn: VietDVM

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn

     

     

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.