• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 47.000 - 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên từ 53.000 - 53.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Giang 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Tuyên Quang từ 52.000 - 52.500đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Phú Thọ, Vĩnh Phúc 51.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Trung Bộ từ 48.000 – 52.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trung và Nam Trung Bộ từ 47.000 – 49.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam 47.000 - 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bà Rịa Vũng Tàu, Cần Thơ, Sóc Trăng, Long An 49.000 – 50.000 đồng/kg
    •  
  • Chấp thuận cho nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được phép lưu hành tại Việt Nam để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Quy trình Chấp thuận cho nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được phép lưu hành tại Việt Nam để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất.

     

    – Trình tự thực hiện:

     

    + Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Tổng cục Thủy sản (đối với thức ăn thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn gia súc, gia cầm).

     

    + Bước 2: Kiểm tra nội dung hồ sơ:

     

    Thông báo bằng văn bản cho đơn vị lý do trong trường hợp không đồng ý cho nhập khẩu.

     

    Đối với hồ sơ đạt yêu cầu, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản đồng ý cho nhập khẩu.

     

    – Cách thức thực hiện:

     

    + Trực tiếp.

     

    + Qua đường bưu điện.

     

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

     

    + Hồ sơ gồm:

     

    Đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011);

     

    Hợp đồng thực hiện giữa các bên phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt Nam về việc nhập hàng gia công, tái xuất.

     

    + Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

     

     

    – Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

     

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

     

    + Cá nhân.

     

    + Tổ chức.

     

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi.

     

    – Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc Văn bản không chấp thuận.

     

    Thời hạn hiệu lực của Văn bản chấp thuận hoặc Văn bản không chấp thuận: Không.

     

    – Lệ phí (nếu có): 40.000đ/01 lần/01 sản phẩm (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BTC ngày 04/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi).

     

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu đơn đề nghị được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất (Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi).

     

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

     

    Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

     

    + Có Giấy đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

     

    + Có nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

     

    + Có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi hoặc thuê phân tích kiểm nghiệm tại cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

     

    + Có hệ thống xử lý chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường; có các điều kiện đảm bảo về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về môi trường.

     

    + Có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành liên quan, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi.

     

    (Điều 6 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi).

     

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

     

    + Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

     

    + Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

     

    + Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

     

    + Phụ lục 1 Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi.

     

    Tệp đính kèm:

    phuluc8tt50

     

    Nguồn: Cục Chăn nuôi

    Để lại comment của bạn

  •