• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 49.000 - 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương, Thái Bình 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung, Tây Nguyên 43.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị, Hà Tĩnh 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Kiên Giang, hạu Giang 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long, Long An 47.000 đ/kg
    •  
  • Chỉ định phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn lần đầu (lĩnh vực chăn nuôi)

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Chỉ định phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn lần đầu (lĩnh vực chăn nuôi).

     

    (Đây là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2)

     

    – Trình tự thực hiện:

     

    + Bước 1: Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Cục Chăn nuôi.

     

    + Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:

     

    Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.

     

    Nếu hồ sơ hợp lệ thì ghi Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; vào sổ hồ sơ; sau đó chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết.

     

    + Bước 3: Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Cục ký hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

     

    + Bước 4: Chuyển kết quả về Bộ phận “một cửa” để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đúng hẹn.

     

    – Cách thức thực hiện:

     

    + Trực tiếp.

     

    + Qua đường bưu điện.

     

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

     

    + Hồ sơ gồm:

     

    Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1. Biểu mẫu BNN-01 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).

     

    Báo cáo năng lực của phòng thử nghiệm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Biểu mẫu BNN-02 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).

     

    Bản sao chứng chỉ hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống đảm bảo chất lượng phòng thử nghiệm phù hợp TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tương đương (nếu có). Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp bản sao có chứng thực.

     

    Kết quả thử nghiệm liên phòng đối với các phép thử đăng ký chỉ định.

     

    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực/hoạt động thử nghiệm.

     

    + Số lượng hồ sơ: 05 bộ.

     

    – Thời hạn giải quyết:

     

    + Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Chăn nuôi xem xét tính đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu cơ sở cung cấp bổ sung các hồ sơ hoặc thông tin còn thiếu.

     

    + Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đăng ký chỉ định phòng thử nghiệm, Cục Chăn nuôi ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá và thông báo cho phòng thử nghiệm về kế hoạch đánh giá.

     

    + Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt đánh giá, Trưởng đoàn phải gửi về Cục Chăn nuôi báo cáo kết quả đánh giá và toàn bộ hồ sơ liên quan đến đợt đánh giá.

     

    + Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được toàn bộ hồ sơ liên quan đến kết quả đánh giá, Cục Chăn nuôi tiến hành thẩm định kết quả đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý tùy theo từng trường hợp cụ thể sau:

     

    Trường hợp Phòng thử nghiệm đề nghị chỉ định đáp ứng các quy định nêu tại Điều 5 Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 3 báo cáo kết quả đánh giá về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đề nghị cấp mã số Phòng thử nghiệm. Khi nhận được văn bản yêu cầu, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cấp mã số Phòng thử nghiệm bằng văn bản. Trong thời gian năm (05) ngày làm việc sau khi nhận được mã số Phòng thử nghiệm, Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 3 ban hành quyết định chỉ định và thông báo kết quả về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường); Cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại khoản 10 Điều 3 trình Bộ ban hành quyết định chỉ định.

     

    Trường hợp Phòng thử nghiệm đề nghị chỉ định không đáp ứng các quy định nêu tại Điều 5 Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT, Cục Chăn nuôi thông báo bằng văn bản cho Phòng thử nghiệm những Điều không phù hợp và thời gian khắc phục. Sau khi có văn bản báo cáo khắc phục của phòng thử nghiệm, Cục Chăn nuôi xem xét đánh giá các báo cáo khắc phục, nếu cần thiết sẽ cử đại diện để kiểm tra những hành động khắc phục. Nếu những Điều không phù hợp đã được khắc phục, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, báo cáo kết quả đánh giá về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đề nghị cấp mã số Phòng thử nghiệm. Khi nhận được văn bản yêu cầu, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cấp mã số Phòng thử nghiệm bằng văn bản. Sau khi nhận được mã số Phòng thử nghiệm, Cục Chăn nuôi ban hành quyết định chỉ định và thông báo kết quả về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).

     

    Trường hợp những Điều không phù hợp vẫn chưa khắc phục được, Cục Chăn nuôi tạm ngừng việc đánh giá cho đến khi Phòng thử nghiệm thực hiện xong việc khắc phục và có đơn đề nghị chỉ định.

     

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

     

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi.

     

    – Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chỉ định phòng thử nghiệm.

     

    Thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định phòng thử nghiệm: 03 năm.

     

    – Lệ phí (nếu có): 180.000 đồng/lần (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BTC ngày 04/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi).

     

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

     

    + Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1. Biểu mẫu BNN-01 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).

     

    + Báo cáo năng lực của phòng thử nghiệm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Biểu mẫu BNN-02 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).

     

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

     

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

     

    + Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

     

    + Thông tư số 52/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2011 và Thông tư số 54/2011/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 8 năm 2011.

     

    + Thông tư số 37/2013/TT-BTC ngày 04/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi.

     

    Tệp đính kèm:

    pl1

    Phụ-lục-2

     

    Nguồn: Cục Chăn nuôi

    Để lại comment của bạn

  •