• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 43.000 - 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 45.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Ninh Bình 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên, Thái Bình, Vĩnh Phúc từ 50.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 35.000 – 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Bình, Quảng Trị 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Thuận từ 40.000 - 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 32.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh từ 27.000 - 28.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long từ 39.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tây Ninh, Đồng Tháp, Long An từ 33.000 - 36.000 đ/kg
    •  
  • Chỉ số chọn lọc – Khả năng trong kỷ nguyên di truyền

    Chọn lọc là quá trình mà chúng ta lựa chọn động vật trở thành cha mẹ của thế hệ tiếp theo, và chúng ta đã làm điều này kể từ khi thuần hóa được chúng.

    Lợn giống. Nguồn ảnh: Mavin

     

    Câu hỏi quan trọng đặt ra ở đây không phải là việc chọn lọc có được thực hiện hay không mà là mục tiêu của việc chọn lọc là gì. Trong ngành công nghiệp thịt heo ngày nay, mục tiêu là cần tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, việc xác định và lựa chọn động vật tốt nhất để tối đa hóa lợi nhuận là phần quan trọng trong quá trình chọn lọc.

     

    Các hệ thống chọn lọc truyền thống đòi hỏi phải ghi chép thông tin về cha mẹ và thử nghiệm hiệu suất của heo cho nhiều tính trạng trong các giai đoạn khác nhau với nhiều môi trường hoặc địa phương. Quá trình này mất nhiều thời gian và tốn chi phí rất lớn. Với sự tiến bộ gần đây trong các công nghệ và phương pháp di truyền, hiện tại chúng ta có thể vượt qua những hạn chế này. Các ứng dụng di truyền cung cấp cơ hội thu thập thông tin mới / chi tiết và phức tạp hơn từ một số lượng heo lớn hơn. Điều này, cùng với các yếu tố khác như cải thiện sự hiểu biết về sinh học động vật, phát triển công nghệ… cho phép chúng ta xác định và đo lường những tính trạng mới và các tính trạng nâng cao được sử dụng trong các chỉ số chọn lọc.

     

    Các chỉ số tính trạng hiện tại có lợi nhất cho các công nghệ mới này:

    Chỉ số chọn lọc - Khả năng trong kỷ nguyên di truyền

    Logo Genesus

     

    Các tính trạng về sức khỏe và thể trạng: Đây là một lĩnh vực đã được hưởng lợi đáng kể nhờ tiến bộ các công nghệ liên quan đến gen và công nghệ liên quan. Ví dụ, PRRS và PED là các bệnh đáng kể về mặt kinh tế tác động đến ngành chăn nuôi heo trên toàn thế giới. Trong khi các biện pháp tiêm chủng và an toàn sinh học đã đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát dịch bệnh, sự biến đổi và lây nhiễm của các chủng virus đã cản trở hiệu quả của các bước này. Các nhà sản xuất cũng phải đối mặt với áp lực ngày càng tăng từ người tiêu dùng và các cơ quan quản lý để giảm sử dụng kháng sinh và cung cấp quyền động vật cao hơn. Những yếu tố này cùng với chi phí tăng lên liên quan đến năng suất giảm và tăng chi phí lao động và thú y yêu cầu các tổ chức bao gồm các tính trạng sức khỏe trong chỉ số chọn lọc. Genesus đã bắt đầu thực hiện điều này và đang sử dụng một Nucleotide đa hình (SNP) đánh dấu liên quan đến khả năng chịu đựng bệnh PRRS trong quá trình chọn lọc.

     

    Các tính trạng chất lượng thịt và thịt xẻ: Genesus cam kết cải thịt và cải thiện chất lượng thịt. Từ năm 1998 Genesus đã tiến hành một chương trình kiểm tra chất lượng thịt và thịt xẻ hàng tuần và đã bao gồm những đặc điểm này trong quá trình chọn lọc. Bởi vì điều này, heo Genesus tiếp tục nổi trội trong quá trình tăng trưởng, thịt xẻ và chất lượng thịt. Sự kết hợp của bộ gen trong chương trình chọn lọc đã giúp chúng tôi cải thiện những tính trạng này một cách hiệu quả hơn. Ví dụ, độ chính xác của việc ước lượng giống (EBV tăng trung bình 76% đối với các tính trạng chất lượng thịt (màu, độ vân mỡ, độ pH, vv) và 137% đối với các tính trạng thịt (thân thịt, mỡ lưng và thịt xẻ).

     

    Lượng thức ăn ăn vào: Genesus đã ghi nhận lượng thức ăn nái nuôi con ngày càng tăng trong nhiều năm và đã sử dụng nó trong chương trình chọn lọc. Một lần nữa kết hợp chọn lọc gen và công nghệ ghi tự động làm tăng độ chính xác của EBV hơn 30%, do đó làm tăng tỷ lệ cải thiện di truyền.

     

    Tăng trưởng và đặc điểm tính trạng sinh sản: Nghiên cứu của chúng tôi nhằm xác nhận sự gia tăng độ chính xác EBV kết hợp thông tin di truyền đã chỉ ra rằng, độ chính xác dự đoán trung bình cho các tính trạng tăng trưởng (tuổi đến 120 kg, chất béo và độ sâu mỡ lưng…) tăng 47%, 101% và 60% cho Yorkshire, Landrace và Durocs tương ứng. Tương tự như vậy, sử dụng chọn lọc gen làm tăng độ chính xác EBV cho tổng số sinh ra hơn 100% ở cả Yorkshire và Landrace. Những độ chính xác này làm tăng mức độ cải thiện phản ứng di truyền và lợi nhuận của khách hàng Genesus.

     

    Những tính trạng mới có thể được thêm vào trong tương lai:

     

    Trọng tâm của cải tiến di truyền cần phải là trên heo thương phẩm. Sử dụng bộ gen sẽ giúp thêm thông tin từ động vật lai trong đàn thương phẩm để đánh giá các loài động vật thuần chủng trong một đàn nhân. Hiện tại, Genesus đang tiến hành một dự án nghiên cứu lớn phối hợp với Đại học Alberta và Đại học bang Iowa để xác định những ưu điểm của công nghệ gen để kết hợp thông tin lai chéo thương mại trong quá trình chọn lọc hạt nhân. Một báo cáo kỹ thuật gần đây của Genesus về hệ vi sinh vật Gut, đã phác thảo một dự án liên quan đến khả năng phục hồi của bệnh heo trong đó hệ vi khuẩn đường ruột cũng là một thành phần. Nếu quan trọng về mặt kinh tế, những đặc điểm này sẽ được đưa vào các chỉ số chọn lọc trong tương lai.

     

    Ngoài các đặc điểm liên quan đến đo lường trực tiếp và gián tiếp hiệu suất của , một bộ dữ liệu mới được gọi là “dữ liệu Omics” đang được thu thập từ các nghiên cứu về sinh học chức năng. Ví dụ là thông tin về các gen được biểu hiện trong các mô cụ thể trong các giai đoạn phát triển khác nhau, cấu trúc protein, tình trạng methyl hóa, tương tác của các yếu tố điều hòa,… Tất cả các dữ liệu này có thể được sử dụng như các yếu tố dự đoán tốt hơn trong việc xác định heo tốt hơn và mạnh mẽ hơn. Genesus đang theo dõi sát những lĩnh vực này và đang tham gia vào nhiều dự án nghiên cứu đang được tiến hành trong lĩnh vực này ở nhiều trường đại học nghiên cứu khác nhau ở Canada và Hoa Kỳ . Nếu các “tính trạng ” này có giá trị kinh tế sẽ được bao gồm trong các chương trình chọn lọc thường xuyên trong tương lai.

     

    Tiến sĩ. Dinesh Thekkoot
    Nguồn: www.genesus.com

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn

     

     

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.