• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 33.000 - 36.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Tuyên Quang từ 33.000 - 34.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lạng Sơn từ 34.500 - 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Móng Cái từ 34.000 - 35.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cao Bằng từ 35.000 - 36.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 31.000 - 36.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa 34.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak từ 32.000 - 34.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 27.000 - 33.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi TP. HCM từ 30.000 - 33.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai khoảng 31.000 đ/kg
  • Chứng nhận chất lượng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi nhập khẩu

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Quy trình Chứng nhận chất lượng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi nhập khẩu.

     

    – Trình tự thực hiện:

     

    + Bước 1: Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Cục Chăn nuôi.

     

    + Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:

     

    Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.

     

    Nếu hồ sơ hợp lệ thì ghi Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; vào sổ hồ sơ; sau đó chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết.

     

    + Bước 3: Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Cục ký hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

     

    + Bước 4: Chuyển kết quả về Bộ phận “một cửa” để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đúng hẹn.

     

    – Cách thức thực hiện:

     

    + Trực tiếp.

     

    + Qua đường bưu điện.

     

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

     

    + Hồ sơ gồm:

     

    Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng (theo Mẫu KTCL-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) (02 bản).

     

    Bản sao chụp (có xác nhận của cơ sở) các giấy tờ sau: Hợp đồng mua bán (Contract), Danh mục sản phẩm kèm theo (Packing list).

     

    Bản sao chứng thực Chứng chỉ chất lượng (C/A – Certificate of Analysis).

     

    Các tài liệu khác có liên quan: Bản sao chụp (có xác nhận của cơ sở) vận đơn (Bill of Lading); hóa đơn (Invoice); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O-Certificate of Origin); ảnh hoặc bản mô tả sản phẩm; mẫu nhãn hàng nhập khẩu (đã được gắn dấu hợp quy nếu sản phẩm đã được công bố hợp quy) và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định.

     

    + Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

     

    – Thời hạn giải quyết:

     

    + Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cục Chăn nuôi xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và có văn bản hướng dẫn bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

     

    + Trong thời gian 03 ngày làm việc khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi thẩm định hồ sơ và thông báo chất lượng sản phẩm.

     

    +Trường hợp sản phẩm nhập khẩu thuộc đối tượng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 18 Thông tư số 23/2015/TT-BNNPTNT ngày 22/6/2015, Cục Chăn nuôi xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng.

     

    Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Cục Chăn nuôi tiến hành thu mẫu kiểm nghiệm, phân tích chất lượng và thông báo kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm cho cơ sở.

     

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

     

    + Tổ chức.

     

    + Cá nhân.

     

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi.

     

    – Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận chất lượng hoặc Thông báo không đạt chất lượng.

     

    Thời hạn hiệu lực của Giấy Giấy xác nhận chất lượng hoặc Thông báo không đạt chất lượng: Không.

     

    – Lệ phí (nếu có): Không.

     

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng (theo Mẫu KTCL-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BNNPTNT ngày 22/6/2015)

     

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

     

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 23/2015/TT-BNNPTNT ngày 22/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

     

    Tệp đính kèm:

    giayđăngky

     

    Nguồn: Cục Chăn nuôi

    Để lại comment của bạn

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.

    • Công ty Thực phẩm Thái Bình, một đơn vị thuộc Công ty cổ phần ĐTK Việt Nam

    • Hiện nay ở Việt Nam, nghề nuôi thỏ bắt đầu phát triển mạnh, nên nhu cầu về con giống cũng tăng cao.

    • Nuôi nhím cảnh không còn là nghề mới lạ ở Việt Nam nhưng nó vẫn giúp nhiều hộ chăn nuôi kiếm tiền triệu mỗi tháng

    • Hiện nay, thịt lợn hữu cơ đang là xu hướng mới của người tiêu dùng Việt Nam

    • Thịt đà điểu được coi là "thịt sạch của thế kỷ 21"

    • Những loài gia cầm, thủy cầm đặc sản có đặc điểm là ngoại hình có những nét rất đặc biệt, thịt của các loài này có chất lượng và mùi vị ngon hơn những giống loài khác.

    • Ở Việt Nam, gà Lôi đã được nuôi từ rất lâu nhưng những hiểu biết và đầu tư cho chăn nuôi gà Lôi ở nước ta chủ yếu theo lối chăn thả tự nhiên nên hiệu quả chưa cao.

    • Gà Quý Phi là giống gà quý, rất thích hợp với khí hậu Việt Nam, được nuôi để lấy thịt, vừa có thể làm cảnh...