• Giá Heo thịt hơi Miền Bắc từ 69.000 - 74.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Hà Nội 70.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Thái Bình, Thái Nguyên và Hưng Yên từ 70.000 - 73.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Miền Trung từ 73.000 – 78.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Trị và Nghệ An từ 74.000 - 78.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Thừa Thiên Huế 76.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi miền Nam từ 75.000 - 80.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Đồng Nai 75.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau và Long An 78.000 đ/kg
    •  
  • Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 06/10/2020

    Giá sản phẩm chăn nuôi cả nước (tại trại) cập nhật ngày 06/10/2020, bao gồm: giá lợn hơi, giá gà hơi, giá vịt…

     

    GIÁ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (TẠI TRẠI) CẢ NƯỚC NGÀY 06/10/2020
    Sản phẩmĐơn vị tínhGiá ngày 06/10/2020 Giá bình quân trong 5 tuần   So sánh giá BQ 5 tuần trước
    (đồng) (đồng)  (đồng)  (%) 
    Heo thịt hơi (Miền Bắc)đ/kg72,000-75,000             78.800-6.400-7,5
    Heo thịt hơi (Miền Trung)đ/kg75,000-76,000             78.700-4.900-5,9
    Heo thịt hơi (Miền Đông)đ/kg 73,000-76,000              77.600-3.400-4,2
    Heo thịt hơi (Miền Tây)đ/kg 72,000-76,000              77.100-3.300-4,1
    Gà con giống lông màu (Miền Bắc)đ/con 1 ngày tuổi               9.000               8.1001.80028,6
    Gà con giống lông màu (Miền Trung)đ/con 1 ngày tuổi               8.000               7.3001.60028,1
    Gà con giống lông màu (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi 2,500-3,500                3.750-200-5,1
    Gà con giống lông màu (Miền Tây)đ/con 1 ngày tuổi 3,500-4,500                4.2502506,3
    Gà thịt lông màu (Miền Bắc)đ/kg 42,000-45,000              43.0004.60012,0
    Gà thịt Bình Định (Miền Trung)đ/kg 32,000-34,000              37.8008002,2
    Gà thịt lông màu (Miền Đông)đ/kg             27.000             25.600-1.400-5,2
    Gà thịt lông màu (Miền Tây)đ/kg             31.000             28.4004001,4
    Gà con giống thịt (Miền Bắc)đ/con 1 ngày tuổi             11.000             11.0001.70018,3
    Gà con giống thịt (Miền Trung)đ/con 1 ngày tuổi             10.000             10.0004004,2
    Gà con giống thịt (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi             10.000             10.0004004,2
    Gà con giống thịt (Miền Tây)đ/con 1 ngày tuổi             10.000             10.0004004,2
    Gà thịt (Miền Bắc)đ/kg             23.000             25.000-3.900-13,5
    Gà thịt (Miền Trung)đ/kg             20.000             19.200-2.400-11,1
    Gà thịt (Miền Đông)đ/kg             20.000             18.800-2.600-12,1
    Gà thịt (Miền Tây)đ/kg             21.000             18.600-2.800-13,1
    Gà con giống trứng (Miền Bắc)đ/con 1 ngày tuổi 11,000-12,000              12.1007006,1
    Gà con giống trứng (Miền Trung)đ/con 1 ngày tuổi             11.000             11.0003002,8
    Gà con giống trứng (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi             11.000             11.0001.80019,6
    Gà con giống trứng (Miền Tây)đ/con 1 ngày tuổi             11.000             11.0001.80019,6
    Trứng gà (Miền Bắc)đ/quả 1,600-1,900                1.795-55-3,0
    Trứng gà (Miền Trung)đ/quả 1,700-1,900                1.810-60-3,2
    Trứng gà (Miền Đông)đ/quả 1,450-1,550                1.450-80-5,2
    Trứng gà (Miền Tây)đ/quả 1,350-1,450                1.380-90-6,1
    Vịt giống Super-M (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi 5,000-6,000                6.800-100-1,4
    Vịt giống Grimaud (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi 8,000-9,000              10.500-750-6,7
    Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông)đ/trống 1 ngày tuổi             33.000             33.00000,0
    Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông)đ/mái 1 ngày tuổi             30.000             30.00000,0
    Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông)đ/trống 1 ngày tuổi             53.000             53.00000,0
    Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông)đ/mái 1 ngày tuổi             50.000             50.00000,0
    Vịt thịt Super-M (Miền Đông)đ/kg 32,000-33,000              35.300-3.900-9,9
    Vịt thịt Grimaud (Miền Đông)đ/kg 34,000-35,000              37.800-4.200-10,0
    Trứng vịt (Miền Bắc)đ/quả 2,100-2,300                2.230502,3
    Trứng vịt (Miền Trung)đ/quả 2,100-2,400                2.270703,2
    Trứng vịt (Miền Đông)đ/quả 1,900-2,000                2.050-150-6,8
    Trứng vịt (Miền Tây)đ/quả 1,750-1,850                1.880-150-7,4
    Bò thịt giống (Miền Bắc)đ/kg           120.000           117.0002.0002
    Bò thịt giống (Miền Trung)đ/kg           100.000           100.00000
    Bò thịt giống (Miền Đông)đ/kg           125.000           122.0002.0002
    Bò sữa giống (Miền Bắc)đ/kg           120.000           120.00000
    Bò sữa giống (Miền Đông)đ/kg           140.000           140.00000
    Bò thịt hơi (Miền Bắc)đ/kg             85.000             85.00000
    Bò thịt hơi (Miền Trung)đ/kg             80.000             80.00000
    Bò thịt hơi (Miền Đông)đ/kg             85.000             81.0001.0001
    Dê giống (Miền Bắc)đ/kg           150.000           150.00000
    Dê giống (Miền Đông)đ/kg           180.000           162.00012.0008
    Dê thịt hơi (Miền Bắc)đ/kg           120.000           120.00000
    Dê thịt hơi (Miền Trung)đ/kg           110.000           104.0004.0004
    Dê thịt hơi (Miền Đông)đ/kg           110.000           104.0004.0004
    Sữa bò tươi (Miền Bắc)đ/kg             12.500             12.50000
    Sữa bò tươi (Miền Đông)đ/kg 12,000-14,000              13.00000
    Sữa dê tươi (Miền Bắc)đ/kg             40.000             40.00000
    Nguồn: VPĐD Cục Chăn nuôi tại TPHCM

     

    Nguồn: Chăn nuôi Việt Nam

    Để lại comment của bạn

     

     

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.