• Giá Heo thịt hơi Miền Bắc từ 76.000 - 79.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Lào Cai, Hà Nam 76.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Tuyên Quang, hà Nội 77.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Hưng Yên 79.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Miền Trung từ 74.000 – 77.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Bình Định 75.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Thanh Hóa 77.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi miền Nam từ 76.000 - 79.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Kiên Giang, Sóc Trăng 78.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Đồng Nai 79.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi TP Hồ Chí Minh 79.000 đ/kg
    •  
  • Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 22/12/2020

    Giá sản phẩm chăn nuôi cả nước (tại trại) cập nhật ngày 22/12/2020, bao gồm: giá lợn hơi, giá gà hơi, giá vịt…

     

    GIÁ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (TẠI TRẠI) CẢ NƯỚC NGÀY 22/12/2020
    Sản phẩmĐơn vị tínhGiá sản phẩm chăn nuôi Giá ngày Giá bình quân  So sánh giá BQ 
    22/12/2020 trong 5 tuần    5 tuần trước 
    (đồng) (đồng)  (đồng)  (%) 
    Heo thịt hơi (Miền Bắc)đ/kg72,000-74,000             68.70018002,69
    Heo thịt hơi (Miền Trung)đ/kg70,000-71,000             68.800-400-0,58
    Heo thịt hơi (Miền Đông)đ/kg 71,000-72,000              68.600-600-0,9
    Heo thịt hơi (Miền Tây)đ/kg 68,000-70,000              68.600-900-1,3
    Gà con giống lông màu (Miền Bắc)đ/con 1 ngày tuổi 4,500-7,000                5.750-2.750-32,4
    Gà con giống lông màu (Miền Trung)đ/con 1 ngày tuổi 5,500-8,000                6.450-2.050-24,1
    Gà con giống lông màu (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi 4,500-5,000                5.2502.25075,0
    Gà con giống lông màu (Miền Tây)đ/con 1 ngày tuổi 5,000-5,500                5.7501.80045,6
    Gà thịt lông màu dài ngày (Miền Bắc)đ/kg 40,000-52,000              45.9001.7003,8
    Gà thịt Bình Định (Miền Trung)đ/kg 35,000-45,000              34.2001.2003,6
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Đông)đ/kg             28.000             28.8004.40018,0
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Tây)đ/kg             29.000             29.0002.2008,2
    Gà con giống thịt (Miền Bắc)đ/con 1 ngày tuổi             12.000             10.0003.50053,8
    Gà con giống thịt (Miền Trung)đ/con 1 ngày tuổi             11.000             10.6003.80055,9
    Gà con giống thịt (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi             11.000             10.6003.80055,9
    Gà con giống thịt (Miền Tây)đ/con 1 ngày tuổi             11.000             10.6003.80055,9
    Gà thịt (Miền Bắc)đ/kg             32.000             27.0006.80033,7
    Gà thịt (Miền Trung)đ/kg             29.000             27.8007.20035,0
    Gà thịt (Miền Đông)đ/kg             30.000             28.4005.80025,7
    Gà thịt (Miền Tây)đ/kg             30.000             28.0005.40023,9
    Gà con giống trứng (Miền Bắc)đ/con 1 ngày tuổi             15.000             14.700-300-2,0
    Gà con giống trứng (Miền Trung)đ/con 1 ngày tuổi             15.000             15.00000,0
    Gà con giống trứng (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi             15.000             15.00000,0
    Gà con giống trứng (Miền Tây)đ/con 1 ngày tuổi             15.000             15.00000,0
    Trứng gà (Miền Bắc)đ/quả 1,400-1,800                1.690-25-1,5
    Trứng gà (Miền Trung)đ/quả 1400-1,800                1.680-90-5,1
    Trứng gà (Miền Đông)đ/quả 1,550-1,650                1.6201208,0
    Trứng gà (Miền Tây)đ/quả 1,450-1,550                1.520906,3
    Vịt giống Super-M (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi 5,000-6,000                7.7001.60026,2
    Vịt giống Grimaud (Miền Đông)đ/con 1 ngày tuổi 6,000-7,000                9.650-400-4,0
    Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông)đ/trống 1 ngày tuổi             33.000             33.00000,0
    Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông)đ/mái 1 ngày tuổi             30.000             30.00000,0
    Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông)đ/trống 1 ngày tuổi             53.000             53.00000,0
    Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông)đ/mái 1 ngày tuổi             50.000             50.00000,0
    Vịt thịt Super-M (Miền Đông)đ/kg 28,000-29,000              25.900-400-1,5
    Vịt thịt Grimaud (Miền Đông)đ/kg 29,000-30,000              27.500-600-2,1
    Trứng vịt (Miền Bắc)đ/quả 1,800-2,100                2.130-80-3,6
    Trứng vịt (Miền Trung)đ/quả 1,800-2,200                2.140-120-5,3
    Trứng vịt (Miền Đông)đ/quả 1,950-2,050                2.020301,5
    Trứng vịt (Miền Tây)đ/quả 1,850-1,950                1.940502,6
    Bò thịt giống (Miền Bắc)đ/kg           120.000           120.00000
    Bò thịt giống (Miền Trung)đ/kg           100.000           100.00000
    Bò thịt giống (Miền Đông)đ/kg           125.000           125.00000
    Bò sữa giống (Miền Bắc)đ/kg           120.000           120.00000
    Bò sữa giống (Miền Đông)đ/kg           145.000           145.0004.0003
    Bò thịt hơi (Miền Bắc)đ/kg 85,000-95,000              90.0004.0005
    Bò thịt hơi (Miền Trung)đ/kg             90.000             90.0006.0007
    Bò thịt hơi (Miền Đông)đ/kg 87,000-90,000              88.6005.9007
    Dê giống (Miền Bắc)đ/kg           150.000           150.00000
    Dê giống (Miền Đông)đ/kg           190.000           188.0008.0004
    Dê thịt hơi (Miền Bắc)đ/kg           120.000           120.00000
    Dê thịt hơi (Miền Trung)đ/kg           130.000           124.00014.00013
    Dê thịt hơi (Miền Đông)đ/kg           140.000           140.00022.00019
    Sữa bò tươi (Miền Bắc)đ/kg             12.500             12.50000
    Sữa bò tươi (Miền Đông)đ/kg 12,000-15,000              13.7003002
    Sữa dê tươi (Miền Bắc)đ/kg             40.000             40.00000
    Nguồn: VPĐD Cục Chăn nuôi tại TPHCM

    Để lại comment của bạn

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.