• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 66.000 - 73.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 73.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên, Thái Nguyên 71.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Phú Thọ, Tuyên Quang, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Thái Bình 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 58.000 – 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh 65.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An, Thanh Hóa 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Định, Khánh Hòa 59.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 57.000 - 65.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 65.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tây Ninh, Củ Chi 61.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cần Thơ 63.000 đ/kg
    •  
  • Giới thiệu một số giống lợn ngoại

    Nhằm giúp người chăn nuôi lợn lựa chọn được giống lợn tốt, phù hợp với hướng phát triển chăn nuôi gia trại, trang trại, xin giới thiệu một số giống lợn ngoại sau:

     

    1. Lợn Landrace

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn Landrace đực   

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn Landrace cái

     

    Nguồn gốc: Xuất xứ từ Đan Mạch

     

    Đặc điểm, chỉ tiêu năng suất:

     

    Số con đẻ ra/lứa từ 10 – 12 con.

     

    Khối lượng lợn sơ sinh: 1,2-1,3 kg/con, lợn đực trưởng thành: 270 – 300 kg/con, lợn cái: 200 – 230 kg/con.

     

    Bắt đầu phối giống lúc 7-8 tháng tuổi. Mỗi năm đẻ 2,0 – 2,2 lứa, 6 tháng tuổi đạt 100kg. Tỷ lệ nạc 54-56%. Thích nghi kém hơn so với giống lợn Yorkshire trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm.

     

    2. Lợn Yorkshire

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn Yorkshire đực

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn Yorkshire cái

     

    Nguồn gốc: Chọn lọc nhân giống tại vùng Yorkshire nước Anh.

     

    Đặc điểm, chỉ tiêu năng suất:

     

    Lợn Yorkshire sắc lông toàn thân màu trắng có ánh vàng, tai đứng, mõm dài vừa phải, trán rộng, mặt gãy, ngực mông cao, thể chất vững chắc, nuôi con khéo, đẻ sai, chịu đựng kham khổ, khả năng chống chịu stress cao, chất lượng thịt tốt.

     

    Lợn đực nặng 250 – 320 kg/con, lợn cái nặng 200 – 250 kg/con.

     

    Bắt đầu phối giống lúc 8 tháng tuổi. Một năm đẻ 2,0 – 2,1 lứa, mỗi lứa đẻ 10-13 con. Tỷ lệ nạc 52-55%.

     

    3. Lợn Duroc

    Lợn Duroc đực

    Lợn Duroc cái

     

    Nguồn gốc: Xuất xứ từ Mỹ

     

    Đặc điểm, chỉ tiêu năng suất:

     

    Lợn Duroc có thân hình vững chắc, lông có màu nâu vàng nhạt đến nâu sẫm, bốn chân to khỏe, vững chắc, ngực sâu, rộng, mông vai phát triển và cân đối, mõm thẳng, tai to ngắn, ở phần tai trước cụp, gập về phía trước, chất lượng thịt tốt (thịt mềm do mô nạc xen lẫn với mô mỡ dắt), tỉ lệ nạc cao (56-58%), thịt nạc màu đỏ đậm, khả năng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng thấp, đẻ con ít, tiết sữa kém.

     

    Lợn trưởng thành, con đực nặng 300 – 370 kg, con cái nặng 250 – 280 kg. Mỗi lứa đẻ được 7 – 8 con.

     

    Tăng khối lượng nhanh: 0,77 – 0,80 kg/ngày. Nuôi 6 tháng đạt được 105 – 125 kg, tỷ lệ nạc 58 – 60,4%.

     

    Lợn Duroc sử dụng trong lai 3 máu, 4 máu, giữa các giống cao sản đạt hiệu quả về năng suất và chất lượng thịt. Lai với nái địa phương Việt Nam (Móng Cái) không đạt đến kết quả tốt, da con lai dày, lớn chậm, số con/ổ thấp. Thích nghi kém ở điều kiện khí hậu nóng ẩm.

     

    4. Lợn Pietrain

    Lợn Pietrain đực

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn Pietrain cái

     

    Nguồn gốc: Xuất xứ từ Bỉ

     

    Đặc điểm, chỉ tiêu năng suất:

     

    Mầu lông da trắng đan xen lẫn từng đám đen trắng không đồng đều trên cơ thể, tai thẳng đứng, đầu to vừa phải, mõm thẳng, 4 chân thẳng, mông nở, lưng rộng, đùi to, có tỉ lệ nạc cao nhất trong các giống lợn ngoại (60 – 62%). Thích nghi kém ở khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.

     

    Lợn Pietrain có nhược điểm tim yếu vì có tỷ lệ gen Halothane cao khi hoạt động mạnh dễ bị vỡ tim (chết đột tử), khả năng chịu đựng kém, nhạy cảm với stress. Lợn Pietrain thường sử dụng lai với Duroc để tạo đực cuối cùng nhằm nâng cao năng suất thịt mông và tỉ lệ nạc.

     

    Lợn đực trưởng thành nặng 270 – 350 kg/con, lợn cái nặng 220 – 250 kg/con. Mỗi lứa đẻ 8-10 con. Tăng trọng nhanh, nuôi 6 tháng tuổi đạt 100 kg/con. Tỷ lệ nạc 60-62%.

     

    5. Lợn Meishan

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn nái Meishan thuần chủng

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn nái dòng tổng hợp có máu Meishan (Anh quốc – PIC)

     

    Nguồn gốc: Xuất xứ từ Trung Quốc

     

    Đặc điểm, chỉ tiêu năng suất:

     

    Mầu lông, da đen, tai rủ, mõm ngắn, da mặt nhăn. Lợn Meishan lớn chậm, nhiều mỡ và cấu tạo thân thịt kém nhưng thịt lợn Meishan có mùi vị thơm ngon rất đặc trưng.

     

    Là giống mắn đẻ nhất trong số các giống lợn trên thế giới với trung bình mỗi lứa từ 15 – 16 con, có khi 20 – 22 con và trung bình mỗi năm 2 lứa. Lợn Meishan có nhiều vú, thành thục sinh dục sớm ngay từ lúc chưa đầy 2,5 tháng tuổi so với 5 tháng tuổi ở các giống lợn khác. Con nái trông bề ngoài thì dữ dằn nhưng lại rất hiền và nuôi con rất tốt. Giống lợn Meishan có trọng lượng tương đối lớn so với các giống lợn châu Á. Lợn nái trưởng thành có chiều cao 57,8 cm, vòng ngực 100 cm và trọng lượng 61,6 kg. Tỷ lệ thịt xẻ thấp khoảng 68%, tỷ lệ mỡ cao.

     

    Giống lợn này có khả năng sinh sản tốt do đó được sử dụng làm nguyên liệu lai tạo để cho dòng lợn tổng hợp có khả năng sinh sản cao và năng suất và chất lượng thịt tốt, dùng làm nái nền rất tốt.

     

    6. Lợn Hampshire

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn đực giống Hampshire

    Giới thiệu một số giống lợn ngoạiLợn cái giống Hampshire

     

    Nguồn gốc: Xuất xứ từ Anh Quốc, vùng Hampshire

     

    Đặc điểm, chỉ tiêu năng suất:

     

    Lợn có màu lông đen toàn thân và có vành lông trắng vắt qua vai bao gồm cả chân trước và ngực. Lợn có đầu nhỏ thanh, cổ dài và hẹp thân. Toàn thân trông chắc chắn và vận động tốt, thích hợp với hệ thống chăn nuôi chăn thả trên đồng cỏ.

     

    Lợn Hampshire có khả năng sinh sản tương đối tốt. Lợn đẻ từ 10-12 con/lứa, mỗi năm đẻ 1,8 – 2 lứa. Trọng lượng sơ sinh lợn con trung bình đạt 1,1 – 1,2 kg/con. Khả năng sinh trưởng của lợn tương đối nhanh, tăng trọng 700 g/ngày. Lợn có tỷ lệ thịt xẻ cao và đây là một giống lợn hướng nạc.

     

    7. Lợn lai

     

    7.1. Lợn lai Landrace và Yorkshire

     

    Quyết định công nhận số 185/QĐ-CN-GSN ngày 30/10/2008 của Cục Chăn nuôi về lợn nái lai F1 giữa Landrace và Yorkshire; F1 giữa Yorkshire và Landrace làm nái để tạo nái nền trong sản xuất lợn thương phẩm.

     

    Các dòng giống Y-VCN, L-VCN, D-VCN, Pi-VCN; VCN-01, VCN-02, VCN-03, VCN-04, VCN-05, VCN-06 do Viện Chăn nuôi chọn tạo có năng suất tương đương với các giống lợn nhập ngoại của các công ty trong và ngoài nước (số con sơ sinh sống >11 con; số con cai sữa/ổ là 10,5 con; số lứa đẻ/nái/năm là 2,2 – 2,3 lứa).

     

    Lợn nái VCN08 được chọn lọc, nhân thuần từ giống lợn nhập ngoại. Đây là giống lợn có năng suất sinh sản rất cao: số con sơ sinh sống/ổ ≥15 con; số con cai sữa/ổ ≥12 con; khối lượng cai sữa (28 ngày tuổi) ≥5,4 kg/con; số lứa đẻ/nái/năm ≥2,3 lứa/năm. Giống lợn VCN08 thích hợp sử dụng làm nái nền trong điều kiện chăn nuôi trang trại, nông hộ, đặc biệt phù hợp với các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn trên toàn quốc.

     

    Các dòng lợn nái VCN21, VCN22, L71, L72 và 2 dòng đực tổng hợp chất lượng cao (L64 x L06) và (L06 x L19) có năng suất cao: số con sơ sinh sống là 11,3 con; số con cai sữa/ổ là 10,3 con; số lứa đẻ/nái/năm là 2,21 lứa; tiêu tốn thức ăn 2,6 kg TĂ/kg tăng trọng; bình quân số lợn con cai sữa/nái/năm 23-24 con, phù hợp với chăn nuôi trang trại của Việt Nam.

     

    7.2. Lợn lai giữa Pietrain và Duroc

     

    Lai giữa đực Pietrain và cái Duroc (con lai PiDu), công thức lai này không đảo ngược DuPi vì nái Pietrain nuôi con kém, năng suất sữa kém, ít con trên mỗi lứa. Con lai PiDu đực được tuyển lựa để tạo dòng đực cuối rất được nhà chăn nuôi ưa chuộng thay vì phải dùng đực cuối Pietrain hay Duroc nuôi năng suất kém, chậm lớn, khó nuôi.

     

    Các dòng đực cuối PD25, PD50 và PD75: Dòng đực PD25 đạt tăng trọng xấp xỉ 900 gam/ngày, dày mỡ lưng 11 mm. Các dòng đực cuối PD50 và PD75 tăng trọng 870 g/ngày, dày mỡ lưng là 11,5-12 mm. Khả năng tăng trưởng cao hơn so với đại trà từ 15-20%.

     

    TS. Nguyễn Thị Liên Hương

    Nguồn: Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia

    2 Comments

    1. Duy Nguyễn

      mình muốn chọn giống lợn cái sinh đẻ tốt ,có tỉ lệ nạc cao ,tăng trọng nhanh và phù hợp vs điều kiện thời tiết ở miền trung
      xin dk tư vấn ! xin cảm ơn !

    2. Nguyễn Thìn

      mua giống Lợn lai Landrace và Yorkshire
      này ở đâu ạ

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.