• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 42.000 - 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 46.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Nam Định từ 45.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quốc Oai 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 48.000 – 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tân Uyên (Bình Dương) 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Gia Kiệm (Đồng Nai) từ 51.000 – 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trảng Bom (Đồng Nai), Trà Vinh 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long 51.000 đ/kg
    •  
  • Hiệu quả ứng dụng về Enzyme tổng hợp PK218 trong khẩu phần lợn nái

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Thí nghiệm này chủ yếu nghiên cứu sự ảnh hưởng tới lượng ăn lợn nái nuôi con và tính năng tăng trưởng của lợn con khi thêm Enzyme tổng hợp PK218 vào khẩu phần lợn nái nuôi con ở nguồn chất xơ khác nhau và khẩu phần chất xơ hàm lượng cao.

    Hiệu quả ứng dụng về Enzyme tổng hợp PK218 trong khẩu phần lợn nái

    Thiết kế thí nghiệm

     

    Chọn 48 con lợn nái sinh sản (lứa thứ 2 hoặc 3) đã mang thai 80 ngày, chia thành 3 nhóm khẩu phần: 1. Ngô+ Khô đậu tương – Cám mì ( hàm lượng xơ thấp), 2. Ngô+ Khô đậu tương – Vỏ đậu nành ( hàm lượng xơ cao), 3. Ngô+ Khô đậu tương – Vỏ đậu nành ( hàm lượng xơ cao)+ PK218, mỗi thí nghiệm lặp lại 16 lần .

     

    Kết quả thí nghiệm

     

    2-1 Sự ảnh hưởng tới lượng ăn lợn nái về khẩu phần nguồn xơ khác nhau và PK218

     

    Bảng 1:

     

    Lượng ăn(kg)

    Cám mì

    Vỏ đậu nành

    Vỏ đậu nành+ PK218

    Tuần thứ 1

    28.83±5.57

    31.78±8.43

    30.57±10.65

    Tuần thứ 2

    25.43±2.90

    32.91±7.99

    36.73±6.93

    Tuần thứ 3

    30.00±8.80

    30.13±8.50

    43.43±7.20

    Tuần thứ 4

    23.03±2.26

    36.92±9.67

    42.11±7.48

    Toàn kỳ

    107.3±13.25

    131.7±18.43

    152.8±15.22

     

    Bảng 1 cho thấy: sau khi dùng vỏ đậu nành thay thế cám mì nâng cao hàm lượng xơ khẩu phần, lượng ăn của lợn nái được nâng cao, tuy nhiên chênh lệch không rõ rệt. Trong khẩu phần thêm PK218, lượng ăn cho lợn nái nuôi con được nâng cao rõ rệt.

     

    2-2 Sự ảnh hưởng tới tính năng tăng trưởng của lợn con về khẩu phần nguồn xơ khác nhau và PK218

     

    Bảng 2:

     

    Chỉ tiêu

    Cám mì

    Vỏ đậu nành

    Vỏ đậu nành+ PK218

    Thể trọng sơ sinh (kg)

    1.38±0.30

    1.39±0.19

    1.51±0.14

    Thể trọng tuần 1(kg)

    2.46±0.53

    2.57±0.32

    2.79±0.44

    Thể trọng tuần 2(kg)

    3.82±0.77

    4.13±0.35

    4.53±0.47

    Thể trọng tuần 3(kg)

    5.10±1.24

    5.69±0.75

    6.19±0.45

    Thể trọng tuần 4(kg)

    6.41±1.58

    7.04±0.82

    7.83±0.52

    Số con/lứa(con)

    9.25

    10.43

    10.00

    Tăng trọng lứa T1(kg)

    9.78

    12.26

    12.81

    Tăng trọng lứa T2(kg)

    12.57

    15.19

    17.26

    Tăng trọng lứa T3 (kg)

    10.26

    14.93

    15.56

    Tăng trọng lứa T4(kg)

    11.05

    13.73

    16.10

    Tăng trọng lứa(kg)

    43.68

    56.11

    61.73

     

    Bảng 2 cho thấy: sau khi dùng vỏ đậu nành thay thế cám mì nâng cao hàm lượng xơ khẩu phần, thể trọng lứa trong giai đoạn bú sữa được nâng cao; khi thêm PK218 vào khẩu phần lợn nái nuôi con, thể trọng sơ sinh, tăng trọng ở giai đoạn bú sữa đều cao hơn nhóm đối chứng.

     

    Kết luận

     

    Trong khẩu phần nái nuôi con dùng vỏ đậu nành thay thế cám mì, lượng ăn của lợn nái và tính năng tăng trưởng lợn con đều tốt hơn nhóm cám mì. Kết quả cho thấy khả năng tận dụng năng lượng của xơ (Carbohydrate) trong vỏ đậu nành cao hơn cám mì. Sau khi thêm vào Enzyme khả năng tận dụng dinh dưỡng xơ được nâng cao hơn nữa, từ đó nâng cao tính năng tăng trưởng cho vật nuôi.

     

    CÔNG TY DEMECO

    Để lại comment của bạn

  •