• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 74.000 - 78.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 75.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam, Nam Định, Tuyên Quang 74.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lào Cai 78.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 70.000 – 76.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh 75.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định, Quảng Trị 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lắk 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 71.000 - 75.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cà Mau, Bến Tre, Tiền Giang từ 73.000 - 75.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Dương, Sóc Trăng, TP HCM, Tây Ninh, Hậu Giang 71.000 đ/kg
    •  
  • Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về Thức ăn chăn nuôi

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Bộ NN&PTNT vừa ban hành Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT do Thứ trưởng Phùng Đức Tiến kí, công bố ngày 28/11/2019 về việc Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về Thức ăn chăn nuôi.

     

    Chương I

     

    Điều 1, Phạm vi điều chỉnh thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại khoản 4, điều 37, khoản 2 Điều 46, điểm đ khoản 2 điều 48, điểm C khoản 2 điều 79 của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, bao gồm:

     

    1. Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng;

     

    2. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi;

     

    3. Báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi;

     

    4. Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng thức ăn chăn nuôi; Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.

     

    Điều 2: Đối tượng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

    Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về Thức ăn chăn nuôi

    Chương II Nội dung quy định

     

    Điều 3. Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng

     

    Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố áp dụng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

     

    Điều 4. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi

     

    1, Nội dung thể hiện trên nhãn thức ăn chăn nuôi được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

     

    2. Thức ăn chăn nuôi là hàng rời, khi lưu thông phải có tài liệu kèm theo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường thức ăn chăn nuôi truyền thống chưa qua chế biến và bán trực tiếp cho người chăn nuôi.

     

    3. Thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng, thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ có bao bì lưu thông phải ghi nhãn theo quy định tai khoản 1 Điều này nhưng phải có dấu hiệu trên bao bì để để nhận biết, tránh nhầm lẫn và có tài liệu kèm theo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này.

     

    4. Thức ăn chăn nuôi chứa thuốc thú y có thành phần kháng sinh để phòng, trị bệnh cho vật nuôi phải ghi đầy đủ các thông tin về tên và hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành.

     

    Điều 5. Báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi

     

    Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Chăn nuôi, Sở NN&PTNT trên địa bàn qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính định kỳ hằng tháng vào tuần đầu tiên của tháng tiếp theo; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

     

    Điều 6. Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi; Danh mục nguyên liệu được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi

     

    1. Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

     

    2. Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi được quy định Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

     

    3. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm:

     

    a) Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ NN&PTNT xem xét, cập nhật Danh mục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này định kỳ hàn năm;

     

    b, Cập nhật, công bố sản phẩm thức ăn truyền thống, nguyên liệu thương mại trên Cổng thông tin của Bộ NN&PTNT.

     

    Sản phẩm thức ăn truyền thống chưa được công bố theo quy đinh tại điểm này được sản xuất nhằm mục đích trao đổi, mua bán trong phạm vi chăn nuôi nông hộ, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

     

    Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    Điều 7, Hiệu lực thi hành

     

    1, Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm 2020.

     

    2, Thông tư này thay thế các văn bản sau:

     

    a, Thông tư số 28/2015/TT-BNNPTNT ngày 4/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam;

     

    b, Thông tư số 42/2015/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ban hành Danh mục bổ sung hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam;

     

    c, Thông tư số 01/2017/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Danh mục bổ sung hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam;

     

    d, Thông tư số 02/2019/TT-BNNPTNT ngày 11/2/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tập quán và nguyên liệu đơn được phép lưu hành tại Việt Nam.

     

    Điều 8. Quy định chuyển tiếp

     

    1. Nhãn sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản đã in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử đụng đến hết ngày 31/12/2021.

     

    2. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày  ngày 4/4/2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản trước ngày gày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử đụng đến hết ngày 31/12/2021.

     

    Điều 9. Trách nhiệm thi hành

     

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ NN&PTNT để xem xét sửa đổi, bổ sung.

     

     

    Đầy đủ về Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT, kính mời quý độc giả xem đầy đủ TẠI ĐÂY

    Để lại comment của bạn

  •  

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.