• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 47.000 - 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên từ 53.000 - 53.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Giang 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Tuyên Quang từ 52.000 - 52.500đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Phú Thọ, Vĩnh Phúc 51.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Trung Bộ từ 48.000 – 52.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trung và Nam Trung Bộ từ 47.000 – 49.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam 47.000 - 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bà Rịa Vũng Tàu, Cần Thơ, Sóc Trăng, Long An 49.000 – 50.000 đồng/kg
    •  
  • Kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL Việt Nam 6 tháng đầu năm 2018 tăng 11,9%

    Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 6/2018 đạt 372 triệu USD, tăng 8,91% so với tháng trước đó và tăng 12,96% so với cùng tháng năm ngoái.

    Kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL Việt Nam 6 tháng đầu năm 2018 tăng 11,9%

    Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 6/2018 là Brazil, Argentina, Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ,… Trong đó, Brazil vượt Argentina trở thành thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với 102 triệu USD, tăng 33,17% so với tháng trước đó và tăng mạnh 286,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL từ nước này trong 6 tháng đầu năm 2018 lên hơn 287 triệu USD, chiếm 14,5% thị phần.

     

    Kế đến là thị trường Argentina với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 6/2018 đạt hơn 73 triệu USD, giảm 22,09% so với tháng 5/2018 và giảm 62,31% so với cùng tháng năm trước . Tính chung, trong 6 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN & NL từ thị trường này đạt hơn 651 triệu USD, giảm 21,11% so với cùng kỳ năm ngoái.

     

    Đứng thứ ba là Mỹ, với kim ngạch nhập khẩu hơn 67 triệu USD, tăng 16,76% so với tháng trước đó và tăng mạnh 838,92% so với cùng tháng năm trước, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm 2018 lên hơn 321 triệu USD, tăng 90,77% so với cùng kỳ năm trước đó.

     

    Tính chung, trong 6 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã chi gần 2 tỉ USD nhập khẩu TĂCN & NL, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm trước đó. Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong thời gian này là: Brazil với 287 triệu USD, tăng 322,55% so với cùng kỳ, Bỉ với 18 triệu USD, tăng 159,61% so với cùng kỳ, Mỹ với hơn 321 triệu USD, tăng 90,77% so với cùng kỳ, sau cùng là Hàn Quốc với hơn 24 triệu USD, tăng 51,21% so với cùng kỳ.

     

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu TĂCN & NL 6 tháng đầu năm 2018

    ĐVT: nghìn USD

     

    Thị trường

    6T/2017

    T6/2018

    +/- So với T5/2018 (%)

    6T/2018

    +/- So với 6T/2017 (%)

    Tổng KN

    1.771.733

    372.100

    8,9

    1.982.595

    11,9

    Argentina

    825.757

    73.217

    -22,1

    651.452

    -21,1

    Ấn Độ

    82.513

    13.568

    27,1

    100.945

    22,3

    Anh

    1.092

    48

    -32,2

    666

    -39,0

    Áo

    42.962

    516

    -40,1

    3.544

    -91,8

    Bỉ

    7.219

    3.339

    22,1

    18.743

    159,6

    Brazil

    68.152

    102.118

    33,2

    287.980

    322,6

    UAE

    40.368

    8.328

    292,3

    37.883

    -6,2

    Canada

    26.961

    1.711

    22,6

    10.779

    -60,0

    Chile

    4.690

    2.854

    222,8

    6.136

    30,8

    Đài Loan

    34.699

    9.004

    -14,5

    43.747

    26,1

    Đức

    3.682

    929

    25,2

    5.094

    38,4

    Hà Lan

    12.111

    2.623

    9,5

    10.315

    -14,8

    Hàn Quốc

    16.178

    4.776

    -10,8

    24.462

    51,2

    Mỹ

    168.308

    67.210

    16,8

    321.080

    90,8

    Indonesia

    61.057

    8.397

    14,8

    50.786

    -16,8

    Italia

    45.321

    4.375

    -21,6

    25.849

    -43

    Malaysia

    15.465

    3.105

    -3,7

    16.751

    8,3

    Mexico

    1.561

    41

    -83,7

    2.162

    38,5

    Nhật Bản

    2.613

    672

    125

    1.849

    -29,2

    Australia

    7.719

    1.803

    -1,7

    7.730

    0,1

    Pháp

    14.550

    3.946

    18,5

    16.964

    16,6

    Philippin

    8.960

    795

    -37,0

    8.172

    -8,8

    Singapore

    8.442

    1.402

    -6,3

    8.293

    -1,8

    Tây Ban Nha

    6.518

    1.791

    56,1

    5.269

    -19,2

    Thái Lan

    41.028

    9.244

    46,7

    52.760

    28,6

    Trung Quốc

    75.607

    21.724

    23,56

    111.797

    47,9

    (Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

     

    Ngoài ra nguồn nguyên liệu sản xuất TĂCN còn bao gồm các loại: lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật.

     

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về các nguyên liệu sản xuất TĂCN trong 6 tháng đầu năm 2018

     

    Mặt hàng

     

    6T/2017

    6T/2018

    So với cùng kỳ

    Lượng (1000 tấn)

    Trị giá (nghìn USD)

    Lượng (1000 tấn)

    Trị giá (nghìn USD)

    Lượng (%)

    Trị giá (%)

    Lúa mì

    2.574

    529.865

    2.763

    657.419

    7,3

    24,1

    Ngô

    3.637

    730.662

    4.887

    985.122

    34,4

    34,8

    Đậu tương

    924

    401.381

    836

    365.526

    -9,5

    -8,9

    Dầu mỡ động thực vật

     

    349.660

     

    355.513

     

    1,7

    (Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

     

    Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 6/2018 đạt 263 nghìn tấn với kim ngạch đạt 69 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong 6 tháng đầu năm 2018 lên hơn 2,7 triệu tấn, với trị giá 657 triệu USD, tăng 7,34% về khối lượng và tăng 24,07% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

     

    Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong 6 tháng đầu năm 2018 là Nga, chiếm 47% thị phần; Australia chiếm 29%, Canada chiếm 8%, Mỹ chiếm 6% và Brazil chiếm 3%.

     

    Chỉ có một số thị trường nhập khẩu lúa mì tăng mạnh cả về khối lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2017 là Mỹ và Nga. Trong 6 tháng đầu năm 2018, thị trường Nga về lượng tăng  hơn 23 lần và về trị giá tăng hơn 27 lần. Tương tự, Mỹ tăng lần lượt hơn 21 lần và 19 lần.

     

    Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 6/2018 đạt 116 nghìn tấn với giá trị hơn 52 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu đậu tương trong 6 tháng đầu năm 2018 lên hơn 836 nghìn tấn và 365 triệu USD, giảm 9,51% về khối lượng và giảm 8,93% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

     

    Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 6/2018 đạt hơn 792 nghìn  tấn với trị giá đạt 173 triệu USD, nâng khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô 6 tháng đầu năm 2018 lên  gần 5 triệu tấn và 985 triệu USD, tăng 34,39% về khối lượng và tăng 34,83% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Argentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 52% và 10% thị phần. Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2018 nhập khẩu ngô của thị trường Thái Lan giảm mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •