• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 47.000 - 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên từ 53.000 - 53.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Giang 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Tuyên Quang từ 52.000 - 52.500đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Phú Thọ, Vĩnh Phúc 51.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Trung Bộ từ 48.000 – 52.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trung và Nam Trung Bộ từ 47.000 – 49.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam 47.000 - 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bà Rịa Vũng Tàu, Cần Thơ, Sóc Trăng, Long An 49.000 – 50.000 đồng/kg
    •  
  • Năng suất thịt của gà Sao thương phẩm chăn nuôi nông hộ

    Những năm gần đây gà Sao được nuôi nhiều vì dễ nuôi, ít mắc bệnh, sản phẩm thịt, trứng được người tiêu dùng ưa chuộng.

     

    Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá, so sánh sức sản xuất thịt của gà Sao thương phẩm (dòng trung) nuôi theo 2 phương thức nuôi nhốt (lô I) và bán chăn thả (lô II).

    Năng suất thịt của gà Sao thương phẩm chăn nuôi nông hộẢnh minh họa

     

    Mỗi lô thí nghiệm được triển khai trên 3 hộ với quy mô 50 con/ hộ, thí nghiệm lặp lại 3 lần, tổng số gà Sao đưa vào thí nghiệm là 900 con.

     

    Kết quả thí nghiệm cho thấy sức sản xuất thịt của gà Sao dòng trung nuôi theo phương thức chăn thả cao hơn nuôi nhốt: tỉ lệ các phần thân thịt có giá trị (khối lượng thân thịt, thịt đùi, thịt ngực) ở 84 ngày tuổi của gà trống và gà mái lô II đều cao hơn lô I (tương ứng gà trống là 77,74%; 22,27%; 25,95% so với 75,16%; 22,50%; 25,33%. Ở gà mái là 79,74%; 21,74%, 27,40% so với 70,06%; 20,83%; 27,35%) (P<0,05).

     

    Trong khi đó, các phần thân thịt có giá trị thấp như mỡ bụng thì ở lô I luôn luôn cao hơn lô II (tương ứng ở gà trống là 4,65% so với 3,45%; ở gà mái là 4,25% so với 4,01%) (P<0,05). Thành phần hóa học của thịt đùi và thịt ngực của gà ở lô II cao hơn lô I. Hàm lượng vật chất khô, protein tổng số, lipid thô và khoáng tổng số ở thịt ngực và thịt đùi của lô II là 28,61%; 25,57%; 0,60%; 1,48% và 26,19%; 21,24%; 2,34%; 1,24% cao hơn so với lô I tương ứng là 26,38%; 24,00%, 0,04%; 1,34% và 24,00%; 20,44%; 1,57% và 1,19% (P<0,05).

    Nguyễn Văn Bình và ctv

    Nguồn: Tạp chí KHKT Chăn Nuôi (tháng 2/2014)

    Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Hội Chăn Nuôi Việt Nam, ĐT: 04-36290621

    1 Comment

    1. dương bửu khánh

      chất lượng thịt của gà sao

    Để lại comment của bạn

  •