• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 42.000 - 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 46.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Nam Định từ 45.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quốc Oai 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 48.000 – 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tân Uyên (Bình Dương) 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Gia Kiệm (Đồng Nai) từ 51.000 – 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trảng Bom (Đồng Nai), Trà Vinh 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long 51.000 đ/kg
    •  
  • Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng PHOSAVING 5000: Phytase chịu nhiệt mới ở khẩu phần gà con thiếu Phospho

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong khẩu phần vật nuôi thêm vào Phytase giúp nâng cao tỷ lệ tận dụng Phospho, liều lượng Phytase thường là 500 – 1000 U/kg, Taheri phát hiện khi thêm phytase 1000 U/kg, 2000 U/kg và 4000 U/kg vào khẩu phần P hữu hiệu không đủ, so với nhóm đối chứng P hữu hiệu đầy đủ, hàm lượng tro trong xương ống chân gà thịt được nâng cao rõ rệt. Tính chịu nhiệt là yếu tố chính hạn chế sự ứng dụng của phytase, vì ở điều kiện nhiệt độ và đổ ẩm cao rất dễ mất hoạt tính enzyme, nên sử dụng Phytase chịu nhiệt trong thức ăn rất quan trọng. Thí nghiệm này để kiểm chứng hiệu quả ứng dụng Phosaving 5000 chịu nhiệt độ cao qua sự cải tạo công nghệ kỹ thuật gene và tính ổn định của nó.

    Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng PHOSAVING 5000: Phytase chịu nhiệt mới ở khẩu phần gà con thiếu Phospho

     

    1. Tài liệu và phương pháp

     

    1.1 Con vật thí nghiệm: Gà trống Cobb 1 ngày tuổi

     

    1.2 Mẫu thí nghiệm: 2 sản phẩm phytase, 1 là Phosaving 5000, 1 là Phytase A. Trong đó Phosaving 5000 hoạt tính enzyme là 5413U/g, Phytase A là 13384U/g.

     

    1.3 Khẩu phần thí nghiệm: Khẩu phần Ngô + khô đậu tương do nhà máy thức ăn chăn nuôi Đại học Georgia sản xuất (dạng viên). Nhóm đối chứng Ca 0.95%, AVP 0.44%, nhóm thí nghiệm Ca 0.7%, AVP 0.2%, thêm phytase 1000U/kg, nhiệt độ ép viên 85 0C.

     

    1.4 Thiết kế thí nghiệm:

     

    360 con gà trống Cobb 1 ngày tuổi, chia thành 4 nhóm (Bảng 1). Thời gian thí nghiệm 1-21 ngày.

     

    Bảng 1: Chia nhóm thí nghiệm

    Nhóm đối chứng

    TRT 1

    Nhóm thí nghiệm 2

    TRT 2

    Nhóm thí nghiệm 3: TRT2+ 1,000FTU/kg Phosaving 5000

    TRT 3

    Nhóm thí nghiệm 4: TRT3+ 1,000FTU/kg Phytase A

    TRT 4

     

    2. Kết quả thí nghiệm

     

    2.1 Sự ảnh hưởng tới tính năng sinh trưởng của gà thịt

     

    Bảng 2: Sự ảnh huởng tới tính năng sinh trưởng của gà thịt

    Xử lý

    Tăng trọng (g/con)

    FCR (%)

    Lượng ăn (g/con)

    Nhóm đối chứng

    956 ± 11a

    1.243 ± 0.011

    1147 ± 17a

    Nhóm TN 2

    853 ± 11b

    1.255 ± 0.007

    1020 ± 16b

    Nhóm TN 3: +Phosaving 5000

    974 ± 13a

    1.242 ± 0.014

    1164 ± 12a

    Nhóm TN4: +Phytase A

    945 ± 17a

    1.262 ± 0.016

    1144 ± 20a

     

    Nguồn: Đại học Georgia 

     

    Kết quả thí nghiệm cho thấy: Khi thêm Phosaving 5000 – 1000U/kg ở khẩu phần Ca và AVP thấp, giải quyết được vấn đề ảnh hưởng tới tính năng sinh trưởng do thiếu Ca Và P.

     

    3. Kết luận

     

    Trong khẩn phần thiếu AVP 0.24% sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới tính năng sinh trưởng của gà con (1-21 ngày tuổi), nhưng khi thêm Phosaving 5000 – 1000U/kg vào khẩu phần, sẽ mất đi sự ảnh hưởng tiêu cực này, đồng thời nâng cao tăng trọng và cải thiện FCR. So với Phytase A, Phosaving 5000 hiệu quả phóng thích tốt hơn.

     

    (ASIAPAC và Đại học Georgia USA tiến hành)

    Demeco

    Để lại comment của bạn

  •