• Giá Heo thịt hơi Miền Bắc từ 74.000 - 76.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Hà Nam 76.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Hà Nội, Hưng Yên 75.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Bắc Giang 74.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Miền Trung từ 73.000 – 76.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Bình Định 74.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Nghệ An 76.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Thừa Thiên - Huế 73.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi miền Nam từ 73.000 - 77.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi An Giang 73.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Đồng Nai 75.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Trà Vinh 77.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi TP Hồ Chí Minh 75.000 đ/kg
    •  
  • Nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi tháng 1/2021 tăng 65% so với cùng kỳ

    Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng đầu tiên của năm 2021 nước ta đã chi ra 366,49 triệu USD để nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu, giảm 2,1% so với tháng 12/2020 nhưng tăng mạnh 65% so với tháng 1/2020.

    Riêng nhập khẩu của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đạt 152,84 triệu USD, chiếm 41,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 13,7% so với tháng 12/2020 nhưng tăng 35% so với tháng 1/2020.


    Thức ăn gia súc có xuất xứ từ Achentina nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất, chiếm trên 33% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 121,14 triệu USD, giảm 13,8% so với tháng 12/2020 nhưng tăng 64,6% so với tháng 1/2020.


    Nhập khẩu từ thị trường Mỹ mặc dù đứng thứ 2 về kim ngạch nhưng nổi bật nhất về mức tăng mạnh 69,6% so với tháng 12/2020 và tăng 205% so với tháng 1/2020, đạt 80.34 triệu USD, chiếm 21,9% trong tổng kim ngạch.


    Nhập khẩu từ thị trường thức ăn gia súc và nguyên liệu từ thị trường EU cũng tăng 21,6% so với tháng 12/2020 và tăng 111,2% so với tháng 1/2020, đạt 36,5 triệu USD, chiếm 10%.


    Nhóm hàng này nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á cũng tăng tương ứng 14,8% và 83,4%, đạt 28,77 triệu USD, chiếm 7,9%; nhập khẩu từ Trung Quốc tăng tương ứng 25,4% và 162,4%, đạt 26,79 triệu USD, chiếm 7,3%. Bên cạnh đó, nhập khẩu từ Ấn Độ cũng đặc biệt chú ý với mức tăng mạnh 45,5% so với tháng 12/2020 và tăng 416,6% so với tháng 1/2020, đạt 24,53 triệu USD, chiếm 6,7%.


    Nhìn chung, nhập khẩu nhóm hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu trong tháng 1/2021 từ hầu hết các thị trường tăng kim ngạch so với tháng 1/2020.

    Nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 1/2021

     (Tính toán theo số liệu công bố ngày 8/2/2021 của TCHQ)

    ĐVT: USD

     

    Thị trường

     

    Tháng 1/2021

    So với tháng 12/2020 (%)

    So với tháng 1/2020 (%)

     

    Tỷ trọng (%)

    Tổng kim ngạch XK

    366.489.847

    -2,1

    65,01

    100

    Achentina

    121.144.099

    -13,83

    64,59

    33,06

    Mỹ

    80.342.228

    69,64

    205,04

    21,92

    EU

    36.500.893

    21,62

    111,23

    9,96

    Đông Nam Á

    28.768.562

    14,81

    83,4

    7,85

    Trung Quốc đại lục

    26.789.350

    25,43

    162,37

    7,31

    Hungary

    26.582.496

    26,29

    164,01

    7,25

    Ấn Độ

    24.528.822

    45,47

    416,63

    6,69

    Indonesia

    11.225.625

    3,05

    186,97

    3,06

    Thái Lan

    10.973.104

    33,94

    94,59

    2,99

    Đài Loan (TQ)

    9.479.619

    4,25

    159,11

    2,59

    Brazil

    4.897.647

    -89,19

    -84,55

    1,34

    Australia

    4.167.183

    -4,27

    589,16

    1,14

    Hàn Quốc

    3.531.687

    -33,09

    34,88

    0,96

    Pháp

    3.383.129

    21,01

    115,65

    0,92

    Malaysia

    2.808.165

    27,26

    31,23

    0,77

    Singapore

    2.183.780

    -16,98

    38,26

    0,6

    U.A.E

    1.759.826

    14,69

    -55,53

    0,48

    Italia

    1.673.751

    -4,46

    -40,63

    0,46

    Philippines

    1.577.888

    39,16

    -34,68

    0,43

    Hà Lan

    1.313.677

    -19,1

    72,24

    0,36

    Canada

    1.300.242

    -38,41

    20,3

    0,35

    Chile

    1.060.179

    -61,35

    149,67

    0,29

    Tây Ban Nha

    1.033.703

    68,63

    28,08

    0,28

    Áo

    908.020

    482,61

    387,16

    0,25

    Đức

    825.725

    -14,78

    36,47

    0,23

    Bỉ

    731.441

    -30,49

    58,14

    0,2

    Nhật Bản

    269.152

    -25,15

    -23,33

    0,07

    Thổ Nhĩ Kỳ

    228.035

    -37,41

    -1,92

    0,06

    Mexico

    87.809

    -88,75

    -18,02

    0,02

    Anh

    48.951

     

     

    0,01

    (Tính toán theo số liệu công bố ngày 8/2/2021 của TCHQ)

     

    Nguồn: Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại Bộ Công thương

     

    Để lại comment của bạn

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.