• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 32.000 - 44.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên, Thái Bình, Hải Dương từ 32.000 - 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lào Cai, Yên Bái từ 40.000 - 44.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 38.000 – 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Thuận 45.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Ninh Bình từ 38.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 40.000 - 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai từ 43.000 – 46.000 đ/kg
    •  
  • Nhập khẩu TACN và nguyên liệu 11 tháng đầu năm 2018 tăng mạnh

    Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 11/2018 đạt 319 triệu USD, giảm 4,19% so với tháng trước đó nhưng tăng 23,19% so với cùng tháng năm ngoái. Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 11/2018 vẫn là Argentina, Mỹ, Ấn Độ và Trung Quốc,… Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 137 triệu USD, tăng 13,97% so với tháng trước đó và tăng 64,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL từ nước này trong 11 tháng đầu năm 2018 lên hơn 1,1 tỉ USD, chiếm 32,3% thị phần.

    Nhập khẩu TACN và nguyên liệu 11 tháng đầu năm 2018 tăng mạnh

    Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 11/2018 đạt hơn 57 triệu USD, giảm 10,67% so với tháng 10/2018 nhưng tăng 48,86% so với cùng tháng năm trước. Tính chung, trong 11 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN & NL từ thị trường này đạt hơn 624 triệu USD, tăng 166,37% so với cùng kỳ năm ngoái.

     

    Đứng thứ ba là Ấn Độ, với kim ngạch nhập khẩu hơn 24 triệu USD, tăng 92,18% so với tháng trước đó và tăng 41,55% so với cùng tháng năm trước, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong 11 tháng đầu năm 2018 lên hơn 176 triệu USD, tăng 35,57% so với cùng kỳ năm ngoái.

     

    Tính chung, trong 11 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã chi hơn 3,5 tỉ USD nhập khẩu TĂCN & NL, tăng 18,62% so với cùng kỳ năm trước. Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong thời gian này là: Brazil với 424 triệu USD, tăng 213,8% so với cùng kỳ, Mỹ với 624 triệu USD, tăng 166,37% so với cùng kỳ, Chile với hơn 24 triệu USD, tăng 157,97% so với cùng kỳ, sau cùng là Mexico với hơn 3,8 triệu USD, tăng 77,97% so với cùng kỳ.

     

    Nhập khẩu TĂCN & NL 11 tháng đầu năm 2018 theo thị trường

    ĐVT: nghìn USD

    Thị trường T11/2018 +/- So vớiT10/2018 (%) 11T/2018 +/- So với 11T/2017 (%)
    Tổng KN 319.043 -4,2 3.540.755 18,6
    Argentina 137.448 14 1.144.882 -18,5
    Ấn Độ 24.345 92,2 176.623 35,6
    Anh 22 -72,8 1.136 -28,4
    Áo 566 150,8 5.668 -88,5
    Bỉ 1.017 37,2 23.129 55
    Brazil 2.931 -91,1 424.257 213,8
    UAE 1.538 -23,7 53.279 -23,6
    Canada 1.269 -30,9 18.838 -72
    Chile 683 -78,1 24.336 158
    Đài Loan (TQ) 5.206 -27,1 82.847 9,7
    Đức 887 8,2 9.294 18
    Hà Lan 2.883 -4,5 22.990 26,8
    Hàn Quốc 3.635 -14,2 44.790 30,5
    Mỹ 57.688 -10,7 624.477 166,4
    Indonesia 9.306 14,7 87.320 -7,6
    Italia 6.831 31,7 49.942 -16,8
    Malaysia 3.378 120,6 32.831 25,9
    Mexico 294 -25,2 3.830 78
    Nhật Bản 345 -7,9 3.676 -17,3
    Australia 4.007 177,5 16.927 51,3
    Pháp 3.075 -20,7 32.011 41,0
    Philippin 1.938 -35,7 16.220 -5,9
    Singapore 1.947 -4,6 16.722 17,7
    Tây Ban Nha 2.590 29,3 16.631 65,5
    Thái Lan 6.825 4,1 93.124 32,9
    Trung Quốc 15.792 -13,3 207.304 41,5

    Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

     

    Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật tăng trong 11 tháng đầu năm 2018.

     

    Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN 11 tháng đầu năm 2018

    Mặt hàng

     
    11T/2018 +/- So với cùng kỳ 2017
    Lượng (nghìn tấn) Trị giá (nghìn USD) Lượng (%) Trị giá (%)
    Lúa mì 4.741 1.134.182 10,3 23,6
    Ngô 9.143 1.903.002 26,3 34,8
    Đậu tương 1.706 728.229 16 15,1
    Dầu mỡ động thực vật   673.882   -2,2

    Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

     

    Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 11/2018 đạt 136 nghìn tấn với kim ngạch đạt 32 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong 11 tháng đầu năm 2018 lên hơn 4,7 triệu tấn, với trị giá hơn 1,1 tỉ USD, tăng 10,31% về khối lượng và tăng 23,61% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

     

    Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong 11 tháng đầu năm 2018 là Nga chiếm 55% thị phần; Australia chiếm 23%, Canada chiếm 7%, Mỹ chiếm 6% và Brazil chiếm 1%.

     

    Chỉ có một số thị trường nhập khẩu lúa mì tăng mạnh cả về khối lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2017 là Mỹ và Nga. Trong 11 tháng đầu năm 2018, thị trường Nga về lượng tăng hơn 6 lần và về trị giá tăng hơn 7 lần. Tương tự, Mỹ cùng tăng hơn 6 lần cả về lượng và trị giá.

     

    Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 11/2018 đạt 256 nghìn tấn với giá trị hơn 101 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu đậu tương trong 11 tháng đầu năm 2018 lên hơn 1,7 triệu tấn và 728 triệu USD, tăng 15,98% về khối lượng và tăng 15,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

     

    Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 11/2018 đạt hơn 955 nghìn tấn với trị giá đạt 203 triệu USD, nâng khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô 11 tháng đầu năm 2018 lên hơn 9,1 triệu tấn, trị giá hơn 1,9 tỉ USD, tăng 26,31% về khối lượng và 34,79% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

     

    Argentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 50% và 18% thị phần. Đặc biệt, trong 11 tháng đầu năm 2018 nhập khẩu ngô của thị trường Thái Lan giảm mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn