• Giá Heo thịt hơi Miền Bắc từ 65.000 - 68.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Bắc Giang, Lào Cai, Hưng Yên 68.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Yên Bái, Nam Định, Phú Thọ, Hà Nội và Tuyên Quang từ 65.000 - 67.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Miền Trung từ 66.000 – 73.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đắk Lắk từ 66.000 - 72.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Quảng Trị, Thừa Thiên Huế từ 71.000 - 72.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi miền Nam từ 72.000 - 76.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Bình Phước, TP HCM, Tây Ninh, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng từ 72.000-74.000 đ/kg
    • Giá Heo thịt hơi Tiền Giang, Long An 75.000 đ/kg
    •  
  • Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu 10 tháng tăng 2,4%

    Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 10/2020 đạt 318 triệu USD, giảm 8,56% so với tháng trước đó và giảm 4,42% so với cùng tháng năm ngoái. 

     

    Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 10/2020 vẫn là Argentina, Brazil, Mỹ và Trung Quốc… Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 88 triệu USD, giảm mạnh 44,66% so với tháng trước đó và giảm 36,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL 10 tháng đầu năm 2020 lên gần 1,3 tỉ USD, tăng 1,32% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm gần 40% thị phần.

     

    Kế đến là thị trường Brazil với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 10/2020 đạt hơn 60 triệu USD, tăng 84,42% so với tháng 9/2020 và tăng 59,11% so với tháng 10/2019. Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2020, Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN & NL từ thị trường này đạt hơn 342 triệu USD, tăng 69,93% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 10,5% thị phần.

     

    Đứng thứ ba là Mỹ với kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 43 triệu USD, tăng 0,98% so với tháng 9/2020 song giảm 26,11% so với tháng 10/2019, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này lên 416 triệu USD, giảm 21,39% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 12,8% thị phần.

     

    Tính chung, trong 10 tháng đầu năm 2020 Việt Nam đã chi hơn 3,2 tỉ USD nhập khẩu TĂCN & NL, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2019. Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong thời gian này là: Chile với 17,1 triệu USD, tăng 160,05% so với cùng kỳ năm 2019, Mexico với 3,4 triệu USD, tăng 70,83% so với cùng kỳ năm 2019, Brazil với hơn 342 triệu USD, tăng 69,93% so với cùng kỳ, sau cùng là Bỉ với gần 10 triệu USD tăng 50,49% so với cùng kỳ năm 2019.

     

    Nhập khẩu TĂCN& NLtháng 10/2020 theo thị trường

     

    (Vinanet tính toán từ số liệu công bố ngày 12/11/2020 của TCHQ)

    ĐVT: nghìn USD

    Thị trườngT10/2020So vớiT9/2020 (%)10T/2020So với 10T/2019 (%)
    Tổng KN318.391-8,63.249.7822,4
    Argentina88.906-44,71.298.6531,3
    Ấn Độ8.03851,7119.563-14,6
    Anh  1.21527,1
    Áo380144,52.409-3,0
    Bỉ1.45397,39.96750,5
    Brazil60.58484,4342.83869,9
    UAE2.5611.051,924.96043,1
    Canada684-36,911.326-73,9
    Chile5.24715,917.128160,1
    Đài Loan (TQ)7.334-5,877.91719,2
    Đức419-46,08.452-2,6
    Hà Lan1.4491,714.69622,8
    Hàn Quốc5.43694,937.815-4,1
    Mỹ43.5191416.379-21,4
    Indonesia6.993-9,269.169-2,6
    Italia641-3117.721-55,4
    Malaysia3.8631732.70422,8
    Mexico260-15,93.42070,8
    Nhật Bản320480,92.32239,2
    Australia6067,911.277-51,2
    Pháp3.137121,219.973-19,2
    Philippin627-74,112.359-17,8
    Singapore2.162-2,521.88143,2
    Tây Ban Nha1.02637,07.546-7,0
    Thái Lan6.9681,6115.83423,8
    Trung Quốc14.641-14,5153.2750,7

     

    Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật tháng 10/2020.

     

    Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN 10 tháng đầu năm 2020

    Mặt hàng10T/2020So với 10T/2019
    Lượng (nghìn tấn)Trị giá (nghìn USD)Lượng (%)Trị giá (%)
    Lúa mì2.653680.76211,17,9
    Ngô10.0031.996.3719,37,6
    Đậu tương1.619652.4521617,6
    Dầu mỡ động thực vật 709.991 23,9

    Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

     

    Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 10/2020 đạt 498 nghìn tấn với kim ngạch đạt 124 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong 10 tháng đầu năm 2020 lên hơn 2.653 nghìn tấn, với trị giá hơn 680 triệu USD, tăng 11,12% về khối lượng và tăng 7,86% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

     

    Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong 10 tháng đầu năm 2020 là Australia chiếm 23% thị phần; Mỹ chiếm 22%; Nga chiếm 20%; Canada chiếm 10% và Brazil chiếm 9%.

     

    Thị trường nhập khẩu lúa mì đều tăng mạnh cả về khối lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2019 là Mỹ và Brazil, trong khi thị trường Canada giảm 20,55% về lượng và giảm 23,37% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái; Australia giảm 30,2% về lượng và giảm 31,45% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái; Nga giảm 17,65% về lượng và giảm 13,48% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Trong 10 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu lúa mì Mỹ tăng 140,87% về lượng và 144,41% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời, nhập khẩu lúa mì Brazil tăng 176,01% về lượng và 149,45% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

     

    Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 10/2020 đạt 180 nghìn tấn với trị giá hơn 79 triệu USD, đưa khối lượng và kim ngạch nhập khẩu đậu tương trong 10 tháng đầu năm 2020 lên 1.619 nghìn tấn và 652 triệu USD, tăng 15,98% về lượng và tăng 17,57% về trị giá so với năm 2019.

     

    Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 10/2020 đạt hơn 1,4 triệu tấn với trị giá đạt 276 triệu USD, nâng khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô 10 tháng đầu năm 2020 lên hơn 10 triệu tấn, trị giá đạt gần 2 tỉ USD, tăng 9,33% về khối lượng và tăng 7,57% về trị giá so với năm 2019.

     

    Tuy nhiên, nhập khẩu ngô trong 10 tháng đầu năm 2020 từ các thị trường chủ yếu đều giảm mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Argentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 69,9% và 18,4% thị phần.

     

    Tổng hợp: Vũ Lanh

    Trung tâm Thông tin CN&TM

    Để lại comment của bạn

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.