• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 42.000 - 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 46.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Nam Định từ 45.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quốc Oai 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 48.000 – 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tân Uyên (Bình Dương) 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Gia Kiệm (Đồng Nai) từ 51.000 – 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trảng Bom (Đồng Nai), Trà Vinh 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long 51.000 đ/kg
    •  
  • Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu Việt Nam tháng 1/2019 tăng 10,26%

    Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 1/2019 đạt 370 triệu USD, giảm 0,43% so với tháng trước đó nhưng tăng 10,26% so với cùng tháng năm ngoái. Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 1/2019 vẫn là Argentina, Mỹ, Brazil và Ấn Độ,… Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 112 triệu USD, giảm 14,8% so với tháng trước đó và giảm 12,44% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 30,3% thị phần.

    Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu Việt Nam tháng 1/2019 tăng 10,26%

    Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 1/2019 đạt hơn 75 triệu USD, tăng mạnh 32,95% so với tháng 12/2018 và tăng 116,12% so với tháng 1/2018, chiếm 20,4% thị phần thị trường trong tháng 1/2019.

     

    Đứng thứ ba là Brazil, với kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 35 triệu USD, giảm 26,02% so với tháng trước đó nhưng tăng 28,78% so với tháng 1/2018, chiếm 9,6% thị phần thị trường.

     

    Sau cùng là Ấn Độ, với kim ngạch nhập khẩu đạt 25 triệu USD, tăng 5,25% so với tháng 12/2018 nhưng giảm 24,81% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 6,8% thị phần thị trường.

     

    Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong tháng 1/2019 bao gồm: Nhật Bản với 298 nghìn USD, tăng 911,35% so với tháng 1/2018, Tây Ban Nha với hơn 2 triệu USD, tăng 325,81%, Chile với hơn 685 nghìn USD, tăng 216,88%, Mỹ với hơn 75 triệu USD, tăng 116,12%, sau cùng là Australia với hơn 3 triệu USD, tăng 100,52%, tất cả đều so với tháng 1/2018.

     

    Nhập khẩu TĂCN & NL tháng 1/2019  theo thị trường

    ĐVT: nghìn USD

     

    Thị trường T12/2018 +/- So vớiT12/2018 (%) T1/2019 +/- So với T1/2018 (%)
    Tổng KN 372.461 -0,4 370.854 10,3
    Argentina 131.738 -14,8 112.241 -12,4
    Ấn Độ 23.876 5,3 25.129 -24,8
    Anh 203 -65,6 70 -47,6
    Áo 103 470,3 590 4,6
    Bỉ 1.654 -16,6 1.380 -64,8
    Brazil 47.952 -26,0 35.476 28,8
    UAE 1.247 69,2 2.111 -67,2
    Canada 1.563 32,3 2.068 10,3
    Chile 672 1,9 685 216,9
    Đài Loan (TQ) 5.206 2,0 5.312 -15,4
    Đức 839 37,4 1.153 -34,6
    Hà Lan 2.105 2,9 2.165 47
    Hàn Quốc 3.487 4,7 3.650 0,4
    Mỹ 56.972 33 75.742 116,1
    Indonesia 11.219 -31,8 7.654 -42,1
    Italia 5.977 6,1 6.344 53,3
    Malaysia 3.020 -40,6 1.794 -51,2
    Mexico 325 45,3 473 -18
    Nhật Bản 100 197,4 298 911,4
    Australia 3.523 -1,1 3.486 100,5
    Pháp 2.619 38,23 3.621 60,2
    Philippin 1.221 -2,1 1.195 -43,9
    Singapore 1.474 60,4 2.364 85,6
    Tây Ban Nha 936 136,7 2.215 325,8
    Thái Lan 6.522 69,7 11.072 65,3
    Trung Quốc 18.273 30,1 23.772 -6,7

    Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

     

    Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật hầu hết đều giảm trong tháng 1/2019.

     

    Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN tháng 1/2019

     

    Mặt hàng

     
    Tháng 1/2019 +/- So với T1/2018
    Lượng (nghìn tấn) Trị giá (nghìn USD) Lượng (%) Trị giá (%)
    Lúa mì 265 75.123 -60,4 -53
    Ngô 898 188.734 -5,6 6
    Đậu tương 157 61.658 -12,2 -19,4
    Dầu mỡ động thực vật   60.837   -15,7

    Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

     

    Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 1/2019 đạt 265 nghìn tấn với kim ngạch đạt 75 triệu USD, giảm mạnh  60,38% về khối lượng và giảm 53,01% về trị giá so với tháng 1/2018.

     

    Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong  tháng 1/2019 là Nga chiếm 49% thị phần; Australia chiếm 45%, Canada chiếm 4%, Mỹ với lượng không đáng kể.

     

    Hầu hết các thị trường nhập khẩu lúa mì trong tháng 1/2019 đều giảm mạnh cả về lượng và trị giá, do tháng gần Tết Nguyên đán nhu cầu lúa mì suy giảm, hoạt động giao dịch trầm lắng.

     

    Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 1/2019 đạt 157 nghìn tấn với giá trị hơn 61 triệu USD, giảm 12,19% về khối lượng và giảm 19,35% về trị giá so với tháng 1/2018.

     

    Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 1/2019 đạt 898 nghìn tấn với trị giá đạt 188 triệu USD,  giảm 5,59% về khối lượng nhưng tăng 6% về trị giá so với tháng 1/2018.

     

    Argentina và Brazil vẫn là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 27% và 71% thị phần. Tuy nhiên, trong tháng 1/2019 nhập khẩu ngô từ thị trường Argentina giảm mạnh 59,92% về lượng và 54,93% về trị giá so với tháng 1/2018. Ngược lại, nhập khẩu ngô từ thị trường Brazil trong tháng 1/2019 tăng mạnh 92,08% về lượng và 111,98% về trị giá so với tháng 1/2018.

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    1 Comment

    1. Dat phong

      Minh o bắc giang muốn tìm nhà phân phối ngô hạt nhập khẩu dể làm đại lý

    Để lại comment của bạn

  •