• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 46.000 - 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nam Định 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Hưng Yên, Lào Cai, Thái Bình 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 35.000 – 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Bình, Quảng Trị 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Nghệ An 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Đắc Lắc từ 40.000 đồng/kg – 42.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 37.000 - 45.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Long An 37.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hậu Giang, An Giang, Cần Thơ từ 38.000 - 40.000 đ/kg
    •  
  • Quản lý năng suất heo nái sinh sản với 19 chỉ số

    Để quản lý đàn heo nái sinh sản hiệu quả cho năng suất sinh sản như mong muốn, buộc mỗi người quản lý phải có những kiến thức rất tổng hợp bao gồm như: sự hiểu biết thấu đáo về sinh lý sinh sản, di truyền, dinh dưỡng, miễn dịch, kiểm soát dịch bệnh, môi trường và các yếu tố khác. Khái niệm quản lý đàn nhấn mạnh các chiến lược phòng bệnh cùng với bảo vệ đàn heo, giảm thiểu nguy cơ heo chết do bệnh khi kết hợp với quản lý chuyên sâu, dinh dưỡng hợp lý và chọn lọc di truyền.

    Năng suất của đàn heo nái sinh sản phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.

     

    Năng suất sinh sản của mỗi trại heo giống nên được đánh giá theo các khoảng thời gian nhất định để đảm bảo cả về hiệu quả và năng suất chăn nuôi của trại đang “đi” đúng tiến độ. Một số thông số như hiệu quả chăn nuôi, năng suất sinh sản cần xem xét khi phân tích hiệu suất sinh sản của đàn được thể hiện trong chỉ số đo điểm sinh sản được sử dụng trong đàn heo nái thương phẩm. Hiệu suất sau cai sữa của heo nái sinh sản có thể được đo lường thông qua đánh giá các thông số như tỷ lệ chuyển đổi thức ăn, mức tăng trọng trung bình hàng ngày, tổng số ngày nuôi đến khi xuất bán và tỷ lệ heo tử vong sau cai sữa.

     

    Dưới đây là các chỉ số điểm chuẩn sinh sản được sử dụng giúp các trại quản lý đàn heo nái sinh sản hiệu quả.

     

    STT Chỉ số sinh sản Mục tiêu Cấp độ can thiệp
    1 Khoảng cách từ cai sữa đến động dục lại (95% heo nái phải động dục sau cai sữa 10 ngày) <7 ngày > 9 ngày
    2 Thời gian phối giống từ khi động dục ≤5 ngày > 7 ngày
    3 Heo lên giống lại sau khi phối 21 (± 2) ngày <8,5% >11%
    4 Heo lên giống lại bất thường sau khi phối (25 – 37 ngày) <3% >5%
    5 Nhiều phối nhiều lần cho 1 đợt động dục
    (Nếu không sử dụng hoocmon sinh dục)
    >89% <86%
    6 Tỷ lệ hỏng thai <1,5% >2,5%
    7 Tỷ lệ heo nái mang thai giả 1% 2%
    8 Tỷ lệ đẻ >86% <82%
    9 Tổng số heo con sinh ra / lứa > 12,5 <12
    10 Heo con sinh ra còn sống / lứa > 11,5 <11
    11 Thai chết lưu <6% >8%
    12 Tỷ lệ khô thai <1,5% > 3%
    13 Ổ đẻ ít con (≤8 con / lứa) <12% >15%
    14 Số heo con cai sữa/ lứa >10,4 <9,5
    15 Tỷ lệ heo con chết trước khi cai sữa <13% >18%
    16 Trung bình lứa/nái/năm >2,3 <2,2
    17 Số heo con cai sữa/nái/năm >24 <22
    18 Số ngày heo nái không làm việc/năm <40 ngày >50 ngày
    19 Tỷ lệ thay đàn 30-50% <30% và >50%

     

    Các vấn đề xảy ra trong một trang trại chăn nuôi heo nái sinh sản có thể do một nguyên nhân duy nhất hoặc được gây ra bởi sự kết hợp của các yếu tố di truyền, dinh dưỡng, môi trường, sức khỏe và quản lý. Khi điều tra một vấn đề nào đó trên đàn heo, để có hiệu quả tốt nhất thì những người bác sĩ thú y nên tập trung vào tổng thể đàn chứ không nên chỉ tập trung trên 1 vài cá thể nào đó để đưa ra kết luận. Trong đó, “hồ sơ” của các heo nái sinh sản trong trại là quan trọng nhất, vì thông qua đó, người bác sĩ chẩn đoán có thể biết được những sự bất thường đang diễn ra trên đàn heo hoặc các vấn đề bất thường liên quan đến năng suất sinh sản có thể xảy ra với trại trong tương lai.

     

    Nguồn: VietDVM

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn

     

     

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.