• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 43.000 - 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 45.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Ninh Bình 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên, Thái Bình, Vĩnh Phúc từ 50.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 35.000 – 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Bình, Quảng Trị 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Thuận từ 40.000 - 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 32.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh từ 27.000 - 28.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long từ 39.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tây Ninh, Đồng Tháp, Long An từ 33.000 - 36.000 đ/kg
    •  
  • So sánh một số nguyên liệu cung đạm thay thế trong thức ăn cho heo

    Chi phí thức ăn chiếm 65% -75% chi phí biến đổi trong chăn nuôi lợn. Do đó, chi phí thức ăn đóng vai trò chính trong việc xác định lợi nhuận của ngành chăn nuôi. Trong khi ngô và bột đậu nành là những nguyên liệu chính cung cấp năng lượng và protein. Khi giá của 2 nguyên liệu này biến động không thuận lợi, nhà sản xuất thức ăn hoặc nhà chăn nuôi có thể lựa chọn các nguyên liệu thay thế phù hợp đáp ứng yêu cầu dinh dưỡng trong khi giảm giá thành/chi phí thức ăn.

     

    Một trở ngại khi chúng ta sử dụng các nguyên liệu không quen thuộc (nguyên liệu thay thế) là phải trả lời được một số câu câu hỏi chẳng hạn giá trị của nguyên liệu này so với ngô (cung năng lượng) hay so với khô dầu đậu nành (cung đạm) như thế nào? lượng sử dụng trong công thức là bao nhiêu? v.v…

     

    Xin giới thiệu đến các bạn, khuyến cáo của Greg Simpson – Một chuyên gia về dinh dưỡng cho heo ở Canada, mời bạn tham khảo.

     

    Bảng 1: Nguyên liệu cung đạm (Lưu ý, một số nguyên liệu có thể làm giảm công suất ép viên, trong trường hợp này lượng sử dụng tối đa được hiểu là khuyến cáo cho thức ăn dạng bột)

     

    yên Liệu Vật Chất Khô (VCK)
    (%)
    So Với VCK Lượng Dùng Khuyến Cáo
    (% Tối Đa Trong Khẩu Phần)
    Giá Trị Tương Đối (So Với Khô Dầu Đậu Nành)
    DE
    kcal/kg
    Protein
    (%)
    Lysine
    %
    Heo lứa/ Vỗ béo Nái nuôi con/
    Nái khô
    Đậu trắng, loại 84 3600 26.4 1.45 12 12 55-65
    Bã bia, khô 92 2283 28.8 1.17 10 10 40-50
    Khô dầu hạt cải 90 3206 39.6 2.31 12 12 75-85
    DDGS ngô 93 3441 29.8 0.67 20 40 45-55
    Dịch ngô hoà tan, khô 92 3614 29.0 0.89 20 ? 55-60
    Gluten Feed, ngô 90 3322 23.9 0.70 25 5/90 45-55
    Gluten Meal, ngô 90 4694 66.9 1.13 5 5 55-70
    Đậu Faba 87 3730 29.2 1.86 20 10 65-75
    Bột cá, menhaden 92 4098 67.7 5.23 5 5 160-170
    Bột cây gai 90 3400 37.3 1.38 5 5 60-65
    Đậu Lupin, trắng ngọt 89 3876 39.2 1.73 20 20 70-80
    Bột thịt 94 2867 57.4 3.27 5 5 120-130
    Sữa, hớt váng (khô) 96 4146 36.0 2.98 10 10 100-110
    Sữa, nguyên chất (khô) 88 5667 27.5 2.50 10 10 100-105
    Đậu hà lan 89 3860 25.6 1.69 20/35 15 65-75
    Khô dầu đậu nành, 44% 89 3921 49.2 3.18 25 25 100
    Khô dầu đậu nành, 48% 90 4094 52.8 3.36 25 25 100-105
    Đậu nành, rang 90 4600 39.1 2.47 10 25 90-100

     

    NR = không khuyến cáo

    ?   = không đủ thông tin để khuyến cáo

    ** = Tỷ lệ lên đến và bổ sung mức tối đa có thể được sử dụng

     

    Bảng 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng sử dụng các nguyên liệu thay thế cho heo

    Nguyên Liệu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lượng Sử Dụng Nguyên Liệu Thay Thế Trong Công Thức
    Bột Alfalfa Hàm lượng chất xơ cao; năng lượng thấp; có nguồn carotene và vitamin B tốt; khả năng tiêu hóa thấp; không hấp dẫn với heo con
    Phụ phẩm bánh mì, khô Thay đổi về hàm lượng chất dinh dưỡng tùy thuộc vào tỷ lệ của bánh mì, miếng bánh, bột, chế biến hoặc nướng; năng lượng cao; hàm lượng protein và lysine tương tự trong ngô; hàm lượng muối có thể cao
    Lúa mạch Hàm lượng chất xơ cao hơn và khả năng tiêu hóa thấp hơn ngô.
    Đậu, cull white Các yếu tố kháng dưỡng- cần phải xử lý nhiệt, độ ngon miệng thấp
    Bột củ cải đường, khô Hàm lượng chất xơ cao, khả năng tiêu hóa thấp, hoạt động như chất nhuận tràng
    Bã bia, khô Hàm lượng xơ cao, năng lượng thấp, lysine thấp, có nguồn vitamin B
    Khô dầu hạt cải Xơ cao hơn so với khô dầu đậu nành, heo con giảm ngon miệng; chứa yếu tố kháng dưỡng
    Chocolate Hàm lượng dinh dưỡng thay đổi tùy thuộc vào sản phẩm, năng lượng cao, protein thấp
    Ngô Năng lượng cao, lysine thấp, khả năng tiêu hóa cao, có tính ngon miệng
    Ngô độ ẩm cao Độ ẩm cao hơn (28% Vs 15% so với khô); lysine thấp; khẩu phần ăn nên được cân bằng trên VCK
    DDGS ngô Xơ cao, chất béo cao, lysine thấp, có nguồn vitamin B
    Dịch ngô hoà tan, khô Nguồn vitamin B tuyệt vời; cân bằng axit amin tốt hơn các sản phẩm chưng cất khác; là sản phẩm chưng cất mong muốn nhất cung cấp cho heo.
    Gluten Feed,ngô Lysine thấp; chất xơ cao; năng lượng thấp; hàm lượng dinh dưỡng thay đổi; không ngon miệng; kích thướt lớn
    Gluten Meal, ngô Hàm lượng lysine thấp, xơ thấp, chất dinh dưỡng thay đổi
    Hominy, ngô Xơ và protein cao hơn trong ngô, có thể chứa năng lượng cao hơn nếu chất béo không bị loại bỏ
    Đậu Faba (đậu răng ngựa) Hàm lượng xơ cao, chứa yếu tố kháng dưỡng và lượng vitamin thấp
    Chất béo, mỡ động vật Chất lượng có thể thay đổi; năng lượng cao; có lợi cho việc kiểm soát bụi; dễ bị ôi nếu không có chất chống oxi hóa ổn định.
    Chất béo, Dầu đậu nành Năng lượng cao, có lợi cho việc kiểm soát bụi; dễ bị ôi nếu không có chất chống oxi hóa ổn định.
    Bột cá Hàm lượng dinh dưỡng thay đổi tùy theo nguồn; nhiều lysine, methionine, canxi và phốt pho; bổ sung nhiều có thể dẫn đến hương vị tanh trong thịt heo.
    Bột cỏ gai Giàu nguồn axit béo omega-3 và lignans
    Đậu Lupin trắng ngọt Hàm lượng chất xơ cao; yếu tố kháng dưỡng; lượng lysine khả dụng thấp
    Bột thịt Có nhiều lysine, canxi và phốt pho; số lượng và chất lượng protein thay đổi; khả năng tiêu hóa và tính khả dụng của protein thấp hơn so với khô dầu đậu nành
    Sữa, hớt váng hoặc nguyên chất (khô) Protein chất lượng cao; rất ngon miệng; dễ tiêu hóa; hàm lượng lysine cao; đắt tiền
    Yến mạch Nhiều xơ, năng lượng thấp
    Yến mạch, hulless Lysine thấp; ngon miệng; hàm lượng protein thay đổi; đắt tiền
    Đậu Hà Lan Các yếu tố kháng dưỡng ở mức độ thấp; hàm lượng protein thay đổi; thành phần axit amin tốt; ít methionine
    Bột khoai tây Năng lượng cao; chứa chất béo thực vật đáng kể trong chế biến
    Lúa mạch đen Tương tự như lúa mì về hàm lượng dinh dưỡng; dễ bị nhiễm độc tố  ergot; có yếu tố kháng dưỡng; chứa bụi và có mùi khó chịu nếu quá mịn.
    Khô dầu đậu nành Với (44%) hoặc không có (48%) vỏ trấu; cân bằng axit amin tốt khi kết hợp với ngô; ngon miệng
    Đậu nành, rang Năng lượng cao hơn và protein thấp hơn so với khô dầu đậu nành; có thể gây ra vị không mong muốn ở thịt heo khi bổ sung nhiều.
    Sucrose Rất ngon miệng; rất dễ tiêu hóa; tăng lượng ăn vào
    Lúa mì Triticale Hàm lượng protein và lysine cao so với ngô; có sự thay đổi lớn về hàm lượng dinh dưỡng giữa các giống; Một số giống có chứa yếu tố kháng dưỡng và kém ngon miệng
    Lúa mì đỏ cứng, vụ xuân Năng lượng thấp hơn ngô; khả năng tiêu hóa và độ ngon miệng tương tự như ngô trong; protein cao hơn nhưng lysine tương tự như ngô; bụi và mùi khó chịu nếu quá mịn
    Lúa mì trắng mềm, vụ đông Năng lượng cao hơn ngô; tương tự như ngô về khả năng tiêu hóa, độ ngon miệng và protein; bụi và mùi khó chịu nếu quá mịn
    Cám mì Hàm lượng protein thay đổi; chất xơ cao; năng lượng thấp; tỷ lệ tiêu hóa thấp; hoạt động như một thuốc nhuận tràng
    Lúa mì trung tính và lúa mì cây lùn So với ngô – protein và lysine cao hơn; năng lượng tương tự; tiêu hóa; ngon miệng
    Váng sữa, khô và lỏng Protein chất lượng tốt; sản phẩm khô có thể đắt tiền; cho ăn váng sữa lỏng làm tăng khối phân từ 2 đến 3 lần

     

    Ecovet Team (theo Omafra)

    Nguồn: Ecovet

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn

     

     

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.