• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 42.000 - 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 46.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Nam Định từ 45.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quốc Oai 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 48.000 – 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tân Uyên (Bình Dương) 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Gia Kiệm (Đồng Nai) từ 51.000 – 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trảng Bom (Đồng Nai), Trà Vinh 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long 51.000 đ/kg
    •  
  • Sự ảnh hưởng đối với tính năng sinh trưởng của gà thịt khi sử dụng PK516 trong khẩu phần ngô, khô đậu tương và khô dầu cọ

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Khô đậu tương là nguồn đạm thực vật chính trong thức ăn chăn nuôi, có giá trị dinh dưỡng rất cao, ứng dụng rất phổ biến trong ngành chăn nuôi. Nhưng những chất kháng dinh dưỡng như a- Galactoside và pectin làm hạn chế sự ứng dụng của nó, nên rất cần thiết thêm Enzyme tổng hợp trong khẩu phần Ngô + khô đậu tương.

    Sự ảnh hưởng đối với tính năng sinh trưởng của gà thịt khi sử dụng PK516 trong khẩu phần ngô, khô đậu tương và khô dầu cọ

    Khô dầu cọ. Ảnh minh họa

     

    Khô dầu cọ vẫn là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tốt mà giá rẻ, hàm lượng đạm thô, béo thô hơi cao, acid amin tương đối cân bằng, không có độc tính, thích hợp dùng cho thức ăn gia cầm và lợn, được thay thế một phần ngô, khô đậu tương, cám mì, khô dầu hạt cải, khô dầu hạt bông… nhưng khi ứng dụng thì phải rất cận thận, vì trong đó gồm có 25-30% Mannan, Mannan có tác dụng kháng dinh dưỡng rất mạnh, chẳng hạn như làm giảm tỷ lệ hấp thu Gluco, ảnh hưởng sự tiết ra insulin, giảm tỷ lệ giữ nitơ, kéo dài thời gian làm trống dạ dày, giảm lượng hấp thu acid amin, làm tăng độ pH ruột và độ dính của chyme. Thí nghiệm này chủ yếu xem sự ảnh hưởng đối với tính năng sinh trưởng và tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất trên bề mặt hồi tràng của gà thịt khi sử dụng PK516 (enzyme tổng hợp) trong khẩu phần Ngô+ khô đậu tương + khô dầu cọ.

     

    Chọn 576 con gà trống Ross 1 ngày tuổi. Sau khi cân, căn cứ vào thể trọng chia thành 36 lồng, 6 nhóm khẩu phần (Bảng 1), mỗi nhóm lặp lại 6 lần. Thêm 200g/T PK516, ép viên ở nhiệt độ 700C. Thí nghiệm 21 ngày, ăn uống tự do, nhiệt độ môi trường tuần đầu là 350C, sau đó giảm dần đến 230C khi cuối tuần thứ 3, cho gà chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang 20h mỗi ngày.

     

    Bảng 1  Xử lý nhóm

    Nhóm

    Khẩu phần

    Xử lý enzyme

    A

    Ngô+ khô đậu tương

    0

    B

    Ngô+ khô đậu tương

    PK516

    C

    8% khô dầu cọ

    0

    D

    8% khô dầu cọ

    PK516

    E

    16% khô dầu cọ

    0

    F

    16% khô dầu cọ

    PK516

     

    (Ghi chú: PK516 có gồm Mannanase hoạt tính cao )

     

    Bảng 2 là sự ảnh hưởng tới tính năng sinh trưởng khi thêm PK516 hay không và lượng dùng khô dầu cọ khác nhau. Thí nghiệm cho thấy sử dụng khô dầu cọ nâng cao được tăng trọng , thêm Enzyme cũng nâng cao tăng trọng đáng kể (P <0.001). Lượng dùng khô dầu cọ sẽ ảnh hưởng tới lượng ăn, khi dùng 80g/kg thì lượng ăn cao nhất, bổ dung thêm PK516 thì FCR được cải thiện.

     

    Bảng 2: Sự ảnh hưởng tới tính năng sinh trưởng khi thêm PK516 và lượng dùng khô dầu cọ khác nhau

    Khô dầu cọ

    Enzyme

    Tăng trọng

    Lượng ăn

    FCR

    0 g/kg

    0

    965

    1138

    1.197a

    0 g/kg

    PK516

    981

    1133

    1.160b

    80 g/kg

    0

    988

    1178

    1.189a

    80 g/kg

    PK516

    998

    1152

    1.159b

    160 g/kg

    0

    973

    1110

    1.141b

    160 g/kg

    PK516

    994

    1139

    1.151b

     

    Ngoài ra, số liệu tỷ lệ tiêu hóa bề mặt hồi tràng cho thấy (Bảng 3): tỷ lệ tiêu hóa giảm dần tùy theo lượng dùng khô dầu cọ tăng lên. Khi dùng 160g/kg, tỷ lệ tiêu hóa chất khô và năng lượng là thấp nhất, nhưng tỷ lệ tiêu hóa NDF lại tăng dần. Thêm PK516 có thể cải thiện tỷ lệ tiêu hóa chất khô và năng lượng.

     

    Bảng 3: Sự ảnh hưởng tới tỷ lệ tiêu hóa chất khô, Ni tơ, năng lượng và NDF

    Khô dầu cọ

    Enzyme

    Chất khô

    N

    Năng lượng

    NDF

    0 g/kg

    0

    0.634

    0.745c

    0.693

    0.108

    0 g/kg

    PK516

    0.653

    0.770ab

    0.71

    0.117

    80g/kg

    0

    0.667

    0.787a

    0.727

    0.164

    80g/kg

    PK516

    0.646

    0.777a

    0.708

    0.164

    160g/kg

    0

    0.615

    0.765b

    0.688

    0.203

    160g/kg

    PK516

    0.626

    0.762b

    0.693

    0.196

     

    Kết quả thí nghiệm cho thấy: khi sử dụng PK516 Enzyme tổng hợp vào khẩu phần gà con 1-21 ngày tuổi với Ngô+khô đậu tương+khô dầu cọ (80g/kg), FCR được cải thiện, khi thêm khô dầu cọ vào thức ăn 1-21 ngày tuổi có ảnh hưởng tiêu cực tới tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất, nhưng khi thêm vào PK516 giảm bớt  được tác dụng kháng dinh dưỡng do khô dầu cọ dẫn đến, cải thiện tỷ lệ tiêu hóa chất khô và năng lượng, nâng cao tính năng sinh trưởng cho gà thịt.

    Để lại comment của bạn

  •