• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 33.000 - 36.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Tuyên Quang từ 33.000 - 34.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lạng Sơn từ 34.500 - 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Móng Cái từ 34.000 - 35.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cao Bằng từ 35.000 - 36.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 31.000 - 36.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa 34.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak từ 32.000 - 34.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 27.000 - 33.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi TP. HCM từ 30.000 - 33.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai khoảng 31.000 đ/kg
  • Tình hình thị trường nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 9/2017

    Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 8/2017 đạt 233 triệu USD, tăng 7,13% so với tháng trước đó nhưng giảm 40,53% so với cùng tháng năm ngoái.

     

    Tính chung, trong 8 tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã chi hơn 2,2 tỉ USD nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu, giảm 1,24% so với cùng kỳ năm trước đó.

     

    Trong 8 tháng đầu năm 2017, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam từ một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Italia với hơn 50 triệu USD, tăng 845,63% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Canada với hơn 45 triệu USD, tăng 458,04% so với cùng kỳ; Chilê với hơn 6 triệu USD, tăng 103,11% so với cùng kỳ, sau cùng là Mêhicô với hơn 1,6 triệu USD, tăng 99,4% so với cùng kỳ.

    Thị trường nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 9/2017

    Các thị trường chính cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam trong tháng 8/2017 là Achentina, Trung Quốc, Canada, Đài Loan… Trong đó, Achentina là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này với 130 triệu USD, tăng 7,85% so với tháng trước đó nhưng giảm 32,94% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ nước này trong 8 tháng đầu năm 2017 lên hon 1 tỉ USD, chiếm 48,4% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 4,92% so với cùng kỳ năm trước đó – đứng đầu về thị trường cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam. Kế đến là thị trường Trung Quốc với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 8/2017 đạt hơn 11 triệu USD, giảm 11,52% so với tháng 7/2017 và giảm 63,8% so với cùng tháng năm trước đó. Tính chung, trong 8 tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ thị trường này đạt hơn 100 triệu USD, giảm 48,68% so với cùng kỳ năm trước đó.

     

    Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ Achentina tăng trong 8 tháng đầu năm 2017, do nguồn nguyên liệu từ thị trường này dồi dào – thị trường TĂCN và nguyên liệu tiềm năng của Việt Nam.

     

    Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 8/2017 là Canada với trị giá hơn 10 triệu USD, tăng 36,01% so với tháng trước đó và tăng 1.285,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 8 tháng đầu năm 2017 lên hơn 45 triệu USD, tăng 458,04% so với cùng kỳ năm trước đó.

     

    Ngoài ba thị trường kể trên, Việt Nam nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ các thị trường khác nữa như: Hoa Kỳ, Ấn Độ, Brazil, Indonesia và Italia với kim ngạch đạt 181 triệu USD, 95 triệu USD, 77 triệu USD; 70 triệu USD; và 53 triệu USD.

     

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu tháng 8/2017 và 8 tháng đầu năm 2017

    ĐVT: nghìn USD

     

    KNNK 8T/2016

    KNNK T8/2017

    KNNK 8T/2017

    +/- so với T7/2017 (%)

    +/- so với T8/2016 (%)

    +/- so với 8T/2016 (%)

    Tổng KN

    2.248.429

    233.248

    2.220.537

    7,1

    -40,5

    -1,2

    Achentina

    1.023.996

    130.011

    1.074.373

    7,9

    -32,9

    4,9

    Ấn Độ

    53.739

    6.296

    95.771

    -9,6

    28

    78,2

    Anh

    808

     

    1.283

       

    58,8

    Áo

    77.029

    1.204

    47.046

    -58,2

    -91,0

    -38,9

    Bỉ

    7.084

    546

    8.358

    -10,5

    -30,5

    18

    Brazil

    94.568

    3.961

    77.463

    -26

    -85,2

    -18,1

    UAE

    52.142

    4.409

    50.518

    -23,2

    -59,2

    -3,1

    Canada

    8.093

    10.490

    45.165

    36,0

    1.285,4

    458,0

    Chilê

    3.333

    1.242

    6.769

    48,5

    103,1

    Đài Loan

    47.672

    8.654

    53.289

    -12,9

    28,7

    11,8

    Đức

    3.985

    804

    5.155

    20,2

    31,9

    29,4

    Hà Lan

    19.442

    1.219

    14.562

    -0,9

    -49,9

    -25,1

    Hàn Quốc

    24.300

    3.890

    23.520

    7,6

    7,4

    -3,2

    Hoa Kỳ

    237.940

    6.628

    181.795

    -3,4

    -82,7

    -23,6

    Indonesia

    60.742

    6.330

    70.504

    103,2

    -41,1

    16,1

    Italia

    5.338

    1.120

    50.480

    -75,2

    74

    845,6

    Malaysia

    62.191

    2.016

    19.217

    12,2

    -25,7

    -69,1

    Mêhicô

    841

    43

    1.678

    -41,7

    29,8

    99,4

    Nhật Bản

    3.316

    426

    3.249

    105,0

    95,0

    -2,0

    Australia

    9.055

    207

    8.247

    -35,1

    -90,8

    -8,9

    Pháp

    13.842

    1.247

    17.301

    -18

    -50,1

    25

    Philippin

    9.002

    944

    12.034

    -55,4

    19,1

    33,7

    Singapore

    12.974

    1.304

    10.249

    162,7

    -27,1

    -21,0

    Tây Ban Nha

    25.687

    480

    7.688

    -14,1

    -85,7

    -70,1

    Thái Lan

    61.546

    7.477

    53.481

    50,2

    -34,3

    -13,1

    Trung Quốc

    196.403

    11.717

    100.789

    -11,5

    -63,8

    -48,7

     

    Ngoài ra nguồn nguyên liệu sản xuất TĂCN còn bao gồm các loại: lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật.

     

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về các nguyên liệu sản xuất TĂCN trong 8 tháng đầu năm 2017

     

    Mặt hàng

    8T/2016

    8T/2017

    So với cùng kỳ

    Lượng (1000 tấn)

    Trị giá (nghìn USD)

    Lượng (1000 tấn)

    Trị giá (nghìn USD)

    Lượng (%)

    Trị giá (%)

    Lúa mì

    2.705

    578.153

    3.382

    704.796

    25,02

    21,9

    Ngô

    4.385

    859.892

    4.825

    958.419

    10,02

    11,46

    Đậu tương

    1.005

    419.371

    1.186

    509.685

    17,91

    21,54

    Dầu mỡ động thực vật  

    413.426

     

    471.009

     

    13,93

    (Nguồn: Vinanet tổng hợp số liệu thống kê của TCHQ)

     

    Lúa mì: 

     

    Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 8/2017 đạt 325 nghìn tấn với giá trị đạt 68 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này 8 tháng đầu năm 2017 lên hơn 3,3 triệu tấn, với trị giá 704 triệu USD, tăng 25,02% về khối lượng và tăng 21,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong 8 tháng đầu năm 2017 là Australia, chiếm tới 44%; tiếp đến là Canada chiếm 25%, thị trường Brazil chiếm 3%, thị trường Nga chiếm 2% và thị trường Hoa Kỳ chiếm 1 phần rất nhỏ trong tổng giá trị nhập khẩu lúa mỳ. Các thị trường nhập khẩu lúa mì hầu hết đều giảm cả về khối lượng và giá trị so với cùng kỳ năm 2016 ngoại trừ thị trường Canada. Trong 8 tháng đầu năm 2017, khối lượng nhập khẩu lúa mì tăng hơn 15 lần và giá trị tăng hơn 11 lần. Thị trường có giá trị nhập khẩu giảm mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là Brazil (giảm gần 69%).

    Đậu tương: 

     

    Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 8/2017 đạt 162 nghìn tấn với giá trị 67 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu đậu tương 8 tháng đầu năm 2017 đạt hơn 1,1 triệu tấn và 509 triệu USD, tăng 17,91% về khối lượng và tăng 22,54% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

     

    Ngô: 

     

    Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 8/2017 đạt 591 nghìn tấn với giá trị đạt 112 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô 8 tháng đầu năm 2017 đạt 4,8 triệu tấn và 958 triệu USD, tăng 10,02% về khối lượng và tăng 11,46% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Achentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính trong 8 tháng đầu năm 2017, chiếm lần lượt là 55% và 18% tổng giá trị nhập khẩu. Đặc biệt, trong 8 tháng đầu năm 2017, khối lượng nhập khẩu ngô của thị trường Thái Lan tăng hơn 14 lần so với cùng kỳ năm 2016 nhưng giá trị lại chỉ tăng có hơn 3,2 lần.

     

    Sắn và các sản phẩm từ sắn XK:

     
    Tháng 8/2017, xuất khẩu sắn và sản phẩm tăng 1,9% về lượng và tăng 2,1% về trị giá so với tháng 7, đạt tương ứng 285,1 nghìn tấn, trị giá 71,5 triệu USD, nâng lượng sắn xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2017 lên 2,5 triệu tấn, trị giá 643,7 triệu USD, tăng 0,3% về lượng nhưng giảm 7,3% về trị giá. Giá xuất khẩu trung bình 8 tháng 2017 giảm 7,6% so với 8 tháng 2016, xuống còn 248,7 USD/tấn (269,3 USD/tấn).
     
     
    Tính riêng mặt hàng sắn, tháng 8 đã xuất khẩu 134,5 nghìn tấn, trị giá 23,2 triệu USD, tăng 4,7% về lượng và tăng 1,9% về trị giá, nâng lượng sắn xuất khẩu 8 tháng 2017 lên 1,1 triệu tấn, trị giá 188,3 triệu USD, giảm 9,5% về lượng và giảm 13,1% về trị giá so với cùng kỳ.
     
     
    Với vị trí địa lý gần và giao nhận vận chuyển hàng hóa thuận lợi, Trung Quốc là thị trường chủ lực xuất khẩu sắn và sản phẩm của Việt Nam, chiếm 88% tổng lượng xuất khẩu, đạt 2,2 triệu tấn, trị giá 555,6 triệu USD, tăng 1,44% về lượng nhưng giảm 6,29% về trị giá so với cùng. Tính riêng tháng 8, lượng sắn xuất sang thị trường Trung Quốc đạt 255,1 nghìn tấn, trị giá 63,8 triệu USD.
     
     
    Thị trường lớn dứng thứ hai là Hàn Quốc, tuy nhiên lượng xuất sang thị trường này giảm 5,01% nhưng kim ngạch lại tăng trưởng so với cùng kỳ, tương ứng với 67,9 nghìn tấn, trị giá 15,4 triệu USD. Kế đến là thị trường Nhật Bản với lượng xuất 48,3 nghìn tấn, trị giá 8,6 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ đều giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 19,79% và giảm 25,14% – đây là thị trường giảm mạnh nhất.
     
     
    Đáng chú ý, xuất khẩu sắn và sản phẩm sang thị trường Malaysia tuy chỉ đạt 39,4 nghìn tấn, nhưng so với cùng kỳ lại có tốc độ tăng mạnh vượt trội, tăng 42,38%.
     
    Thị trường xuất khẩu sắn và sản phẩm 8 tháng 2017
     
    Thị trường 8 tháng 20172017 So sánh cùng kỳ năm 2016 (%)
    Lượng trị giá Lượng trị giá
    Tổng 2.588.206 643.761.115 0,72 -7,00
    Trung Quốc 2.274.624 555.681.296 1,44 -6,29
    Hàn Quốc 67.934 15.420.452 -5,01 -9,71
    Nhật Bản 48.375 8.690.031 -19,79 -25,14
    Philippin 41.150 13.009.610 27,66 9,23
    Malaixia 39.467 12.496.211 42,38 26,42
    Đài Loan 26.326 8.570.038 -4,51 -16,65
     
    (tính toán theo số liệu của TCHQ)
     

    Nguồn: Chăn nuôi Việt Nam

    Để lại comment của bạn

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.

    • Công ty Thực phẩm Thái Bình, một đơn vị thuộc Công ty cổ phần ĐTK Việt Nam

    • Hiện nay ở Việt Nam, nghề nuôi thỏ bắt đầu phát triển mạnh, nên nhu cầu về con giống cũng tăng cao.

    • Nuôi nhím cảnh không còn là nghề mới lạ ở Việt Nam nhưng nó vẫn giúp nhiều hộ chăn nuôi kiếm tiền triệu mỗi tháng

    • Hiện nay, thịt lợn hữu cơ đang là xu hướng mới của người tiêu dùng Việt Nam

    • Thịt đà điểu được coi là "thịt sạch của thế kỷ 21"

    • Những loài gia cầm, thủy cầm đặc sản có đặc điểm là ngoại hình có những nét rất đặc biệt, thịt của các loài này có chất lượng và mùi vị ngon hơn những giống loài khác.

    • Ở Việt Nam, gà Lôi đã được nuôi từ rất lâu nhưng những hiểu biết và đầu tư cho chăn nuôi gà Lôi ở nước ta chủ yếu theo lối chăn thả tự nhiên nên hiệu quả chưa cao.

    • Gà Quý Phi là giống gà quý, rất thích hợp với khí hậu Việt Nam, được nuôi để lấy thịt, vừa có thể làm cảnh...