• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 44.000 - 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nam Định, Phú Thọ: 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 42.000 - 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Nghệ An 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh: 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 48.000 đ/kg
    •  
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 16/5: Giá ngô cao nhất 6 ngày

    Thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (NL TĂCN) thế giới trong ngày biến động trái chiều, trong đó giá lúa mì tăng 0,2%, ngô tăng 0,1% nhưng giá đậu tương giảm 0,4%.

    Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 16/5: Giá ngô cao nhất 6 ngày

    Giá ngô kỳ hạn tại Mỹ ngày 16/5 tăng cao, do dự báo mưa dấy lên mối lo ngại việc trồng trọt bị trì hoãn đẩy giá tăng cao nhất 6 ngày.

     

    Giá ngô kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago tăng 0,1% lên 4,02-3/4 USD/bushel, trong phiên có lúc đạt 4,03-1/4 USD/bushel, mức cao nhất kể từ ngày 10/5. Giá ngô tăng 1,5% trong phiên trước đó.

     

    Giá đậu tương kỳ hạn giảm 0,4% xuống còn 10,14-1/4 USD/bushel, sau khi tăng 0,1% phiên trước đó.

     

    Giá lúa mì kỳ hạn tăng 0,2% lên 4,92-1/4 USD/bushel, đóng cửa tăng 0,5% phiên trước đó.

     

    Đồng USD dao động lên mức cao nhất gần 5 tháng so với 1 giỏ tiền tệ chủ chốt trong ngày thứ tư (16/5), do lợi tức trái phiếu tăng lên mức cao nhất 10 năm tăng hơn 3%.

     

    Giá dầu giảm trong ngày thứ tư (16/5), chịu áp lực giảm bởi nguồn cung dồi dào bất chấp nhóm các nước sản xuất OPEC tiếp tục cắt giảm sản lượng và các biện pháp trừng phạt của Mỹ đối với nhà xuất khẩu dầu mỏ lớn Iran suy giảm.

     

    Lợi tức trái phiếu chính phủ Mỹ tăng lên mức cao nhất trong gần 7 năm, đẩy chứng khoán phố Wall giảm trong ngày thứ ba (15/5), sau khi doanh số bán lẻ tăng mạnh mẽ dấy lên mối lo ngại lạm phát và các nhà đầu tư giảm bớt lo ngại đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc.

     

    Giá một số mặt hàng ngày 16/5/2018:

    Mặt hàng

    ĐVT

    Giá mới nhất

    Thay đổi

    % thay đổi

    Lúa mì CBOT

    UScent/bushel

    494,25

    0,75

    + 0,15

    Ngô CBOT

    UScent/bushel

    402,75

    0,5

    + 0,12

    Đậu tương CBOT

    UScent/bushel

    1014,25

    – 4,5

    – 0,44

    Gạo CBOT

    USD/100 cwt

    12,51

    0,03

    + 0,2

    Dầu thô WTI

    USD/thùng

    70,98

    – 0,33

    – 0,46

    Nguồn: VITIC/Reuters

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •