• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 47.000 - 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên từ 53.000 - 53.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Giang 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Tuyên Quang từ 52.000 - 52.500đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Phú Thọ, Vĩnh Phúc 51.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Trung Bộ từ 48.000 – 52.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trung và Nam Trung Bộ từ 47.000 – 49.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam 47.000 - 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bà Rịa Vũng Tàu, Cần Thơ, Sóc Trăng, Long An 49.000 – 50.000 đồng/kg
    •  
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 23/5: Giá lúa mì cao nhất gần 18 ngày

    Thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (NL TĂCN) thế giới trong ngày biến động trái chiều, trong đó giá ngô tăng 0,2%, lúa mì tăng 0,6% nhưng đậu tương giảm 0,1%.

    Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 23/5: Giá lúa mì cao nhất gần 18 ngày

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 23/5 tăng phiên thứ 2 liên tiếp, lên mức cao nhất hơn 2 tuần, do lo ngại về tiềm năng sản lượng toàn cầu suy giảm bởi thời tiết xấu gần đây đã hỗ trợ giá.

     

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago tăng 0,6% lên 5,24-3/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó tăng 2,8% lên 5,3-1/4 USD/bushel – mức cao nhất kể từ ngày 4/5.

     

    Giá đậu tương kỳ hạn giảm 0,1% xuống còn 10,29-3/4 USD/bushel, sau khi tăng 0,5% phiên trước đó, lên 10,36 USD/bushel – mức cao nhất kể từ ngày 7/5.

     

    Giá ngô kỳ hạn tăng 0,2% lên 4,05-1/2 USD/bushel, tăng 0,5% phiên trước đó.

     

    Thời tiết khô tại một số khu vực của Canada, miền đông Australia và miền nam Nga – các nước xuất khẩu lúa mì lớn – đẩy giá tăng.

     

    Đồng USD giảm trong ngày thứ ba (22/5) sau khi tăng 6 phiên liên tiếp, do lợi tức trái phiếu Mỹ giảm và các nhà đầu tư đã tìm những ưu đãi mới để mua tiền tệ sau khi tăng gần 7% kể từ giữa tháng 2/2018.

     

    Giá dầu giảm trong ngày thứ tư (23/5), do thị trường dự kiến OPEC có thể tăng nguồn cung vào đầu tháng 6.

     

    Giá một số mặt hàng ngày 23/5/2018:

    Mặt hàng

    ĐVT

    Giá mới nhất

    Thay đổi

    % thay đổi

    Lúa mì CBOT

    UScent/bushel

    524,75

    3,25

    + 0,62

    Ngô CBOT

    UScent/bushel

    405,5

    0,75

    + 0,19

    Đậu tương CBOT

    UScent/bushel

    1029,75

    – 0,75

    – 0,07

    Gạo CBOT

    USD/100 cwt

    12,33

     

     

    Dầu thô WTI

    USD/thùng

    72,11

    -0,09

    – 0,12

    Nguồn: VITIC/Reuters

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •