• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 49.000 - 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương, Thái Bình 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung, Tây Nguyên 43.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị, Hà Tĩnh 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Kiên Giang, hạu Giang 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long, Long An 47.000 đ/kg
    •  
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 25/6: Giá đậu tương giảm 1%

    Thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (NL TĂCN) thế giới trong ngày đồng loạt giảm, trong đó giá đậu tương giảm 1%, ngô giảm 0,9% và lúa mì giảm 1,7%.

    Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 25/6: Giá đậu tương giảm 1%

    Giá đậu tương Mỹ ngày 25/6 giảm 1%, do căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc gia tăng gây áp lực giá.

     

    Giá đậu tương kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago giảm 1% xuống còn 8,86 USD/bushel, sau khi tăng 1,6% phiên trước đó.

     

    Giá ngô kỳ hạn giảm 0,9% xuống còn 3,54 USD/bushel, thay đổi chút ít trong phiên trước đó.

     

    Giá lúa mì kỳ hạn giảm 1,7% xuống còn 4,95-1/2 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 0,5%.

     

    Thị trường ngũ cốc và đậu tương chịu áp lực trong bối cảnh căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc leo thang.

     

    Cây trồng đậu tương và ngô của Mỹ được hưởng lợi từ điều kiện thời tiết ẩm và ấm áp, gây áp lực giá. Tuy nhiên, một số nhà phân tích đang xem xét liệu đất trồng trọt có quá ẩm ướt tại một số khu vực.

     

    Đồng USD đạt mức cao nhất 11 tháng trong ngày thứ hai (25/6), với các vấn đề thương mại giữa Mỹ và EU đã quyết định xu hướng ngắn hạn đối với các loại tiền tệ.

     

    Giá dầu giảm trong phiên giao dịch biến động trong ngày thứ sáu (22/6), tuần giảm thứ 2 liên tiếp, do thận trọng về khủng hoảng nợ châu Âu.

     

    Giá một số mặt hàng ngày 25/6/2018:

    Mặt hàng

    ĐVT

    Giá mới nhất

    Thay đổi

    % thay đổi

    Lúa mì CBOT

    UScent/bushel

    485,5

    – 8,75

    – 1,74

    Ngô CBOT

    UScent/bushel

    354

    – 3,25

    – 0,91

    Đậu tương CBOT

    UScent/bushel

    886

    – 8,5

    – 0,95

    Gạo CBOT

    USD/100 cwt

    12,57

    – 0,03

    – 0,24

    Dầu thô WTI

    USD/thùng

    68,28

    – 0,3

    – 0,44

    Nguồn: VITIC/Reuters

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •