• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 42.000 - 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 46.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Nam Định từ 45.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quốc Oai 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 48.000 – 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tân Uyên (Bình Dương) 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Gia Kiệm (Đồng Nai) từ 51.000 – 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trảng Bom (Đồng Nai), Trà Vinh 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long 51.000 đ/kg
    •  
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 29/10/2018: Lúa mì cao nhất 10 ngày

    Thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (NL TĂCN) thế giới trong ngày đồng loạt tăng, trong đó đậu tương tăng 0,8%, ngô tăng 1% và lúa mì tăng 1,8%.

    iá một số mặt hàng ngày 29/10/2018:   Mặt hàng  ĐVT  Giá mới nhất  Thay đổi  % thay đổi  Lúa mì CBOT  UScent/bushel  514,5  9,25  +1,83  Ngô CBOT  UScent/bushel  371,25  3,5  +0,95  Đậu tương CBOT  UScent/bushel  851,5  6,5  +0,77  Gạo CBOT  USD/100 cwt  10,99  0,06  +0,55  Dầu thô WTI  USD/thùng  67,72  0,13  +0,19  Nguồn: VITIC/Reuters

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 29/10/2018 tăng gần 2%, do nhu cầu đối với nguồn cung Bắc Mỹ tăng đẩy giá lên cao nhất 10 ngày.

     

    Giá lúa mì kỳ hạn giao sau trên sàn Chicago tăng 1,8% lên 5,14-1/2 USD/bushel, trong phiên có lúc đạt 5,15 USD/bushel, cao nhất kể từ ngày 19/10/2018. Giá lúa mì đóng cửa phiên trước đó tăng 3,7%.

     

    Giá đậu tương kỳ hạn giao sau tăng 0,8% lên 8,51-1/2 USD/bushel, tăng 0,4% phiên trước đó.

     

    Giá ngô kỳ hạn giao sau tăng 1% lên 3,71-1/4 USD/bushel, tăng 1,9% phiên trước đó.

     

    Ai Cập đã mua 470.000 tấn lúa mì, bao gồm 1 lô hàng 60.000 tấn lúa mì Mỹ cùng với 350.000 tấn lúa mì Nga và 60.000 tấn lúa mì Ukraine.

     

    Cơ quan Kinh tế Tài nguyên và Nông nghiệp Australia cắt giảm dự báo sản lượng lúa mì niên vụ 2018/19 xuống 16,6 triệu tấn, giảm so với ước tính 19,1 triệu tấn tháng 9/2018.

     

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Nga, Dmitry Patrushev nâng ước tính xuất khẩu lúa mì của nước này năm 2018/19 tại cuộc họp ngày thứ sáu (26/10/2018) với các thương nhân lớn.

     

    Giá một số mặt hàng ngày 29/10/2018: 

    Mặt hàng

    ĐVT

    Giá mới nhất

    Thay đổi

    % thay đổi

    Lúa mì CBOT

    UScent/bushel

    514,5

    9,25

    +1,83

    Ngô CBOT

    UScent/bushel

    371,25

    3,5

    +0,95

    Đậu tương CBOT

    UScent/bushel

    851,5

    6,5

    +0,77

    Gạo CBOT

    USD/100 cwt

    10,99

    0,06

    +0,55

    Dầu thô WTI

    USD/thùng

    67,72

    0,13

    +0,19

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •