• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 49.000 - 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương, Thái Bình 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung, Tây Nguyên 43.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị, Hà Tĩnh 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Kiên Giang, hạu Giang 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long, Long An 47.000 đ/kg
    •  
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 29/5: Giá lúa mì đạt mức cao hơn 10 tháng

    Thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (NL TĂCN) thế giới trong ngày đồng loạt tăng, trong đó giá ngô tăng 0,6%, lúa mì tăng 1,1% và đậu tương tăng 0,4%.

    Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 29/5: Giá lúa mì đạt mức cao hơn 10 tháng

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 29/5 tăng hơn 1% lên mức cao nhất hơn 10 tháng, do thời tiết khô ở khắp khu vực sản xuất trọng điểm Bắc Mỹ, dấy lên mối lo ngại nguồn cung toàn cầu suy giảm.

     

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago tăng 1,1% lên 5,84-3/4 USD/bushel, trong phiên có lúc đạt 5,51-1/2 USD/bushel – mức cao nhất kể từ tháng 7/2017. Giá lúa mì đóng cửa phiên trước đó tăng 2,4%.

     

    Giá đậu tương kỳ hạn tăng 0,4% lên 10,46 USD/bushel, sau khi tăng 0,6% phiên trước đó.

     

    Giá ngô kỳ hạn tăng 0,6% lên 4,08-1/2 USD/bushel, tăng 0,4% phiên trước đó.

     

    Giá lúa mì được hậu thuẫn bởi thời tiết nóng và khô đe dọa cây trồng tại Mỹ, gia tăng lo ngại về nguồn cung toàn cầu sau thời tiết khắc nghiệt tại các nước xuất khẩu chủ chốt khác.

     

    Đồng euro rời bỏ mức tăng trong phiên trước đó sau khủng hoảng chính trị tại Italia.

     

    Giá dầu giảm trong ngày thứ hai (28/5), do Saudi Arabia và Nga cho biết, 2 nước này có thể tăng nguồn cung, trong khi sự gia tăng sản lượng tại Mỹ không có dấu hiệu suy giảm.

     

    Giá một số mặt hàng ngày 29/5/2018:

    Mặt hàng

    ĐVT

    Giá mới nhất

    Thay đổi

    % thay đổi

    Lúa mì CBOT

    UScent/bushel

    548,75

    5,75

    + 1,06

    Ngô CBOT

    UScent/bushel

    408,5

    2,5

    + 0,62

    Đậu tương CBOT

    UScent/bushel

    1046

    4,5

    + 0,43

    Gạo CBOT

    USD/100 cwt

    11,55

    – 0,02

    – 0,17

    Dầu thô WTI

    USD/thùng

    67,04

    – 0,84

    – 1,24

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •