• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 46.000 - 51.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên bình quân 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Trung Bộ từ 48.000 - 51.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nam Trung Bộ từ 45.000 - 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 46.000 - 48.000 đ/kg
    •  
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 31/5: Giá lúa mì thoái lui

    Thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (NL TĂCN) thế giới trong ngày biến động trái chiều, trong đó giá ngô tăng 0,3%, lúa mì giảm 0,5% và đậu tương giảm 0,1%.

    Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 31/5: Giá lúa mì thoái lui

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 31/5 giảm phiên thứ 3 liên tiếp xuống mức thấp nhất gần 1 tuần, do triển vọng thời tiết cải thiện gây áp lực giá.

     

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago giảm 0,5% xuống còn 5,19-1/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 2,7% xuống còn 5,16-1/2 USD/bushel, mức thấp nhất kể từ ngày 22/5.

     

    Giá đậu tương kỳ hạn giảm 0,1% xuống còn 10,21-3/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 0,7%.

     

    Giá ngô kỳ hạn tăng 0,3% lên 3,94-3/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 1,6% xuống còn 3,9-3/4 USD/bushel, mức thấp nhất kể từ ngày 25/4.

     

    Giá lúa mì chịu áp lực trong bối cảnh dự báo thời tiết được cải thiện hỗ trợ cây trồng lúa mì tại Mỹ và Canada.

     

    Giá đậu tương chịu ảnh hưởng bởi lo ngại căng thằng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc gia tăng.

     

    Giá dầu giảm trong ngày thứ năm (31/5), chịu áp lực giảm bởi dự trữ dầu thô Mỹ bất ngờ tăng và dự kiến OPEC và các nước sản xuất khẩu có thể tăng sản lượng trong cuộc họp vào tháng 6/2018.

     

    Chứng khoán Mỹ kết thúc tăng cao trong ngày thứ tư (30/5), và chỉ số S&P 500 và Dow tăng mạnh nhất kể từ ngày 4/5, do dấu hiệu khủng hoảng chính trị tại Italia suy giảm và giá dầu tăng thúc đẩy cổ phiếu năng lượng.

     

    Giá một số mặt hàng ngày 31/5/2018:

    Mặt hàng

    ĐVT

    Giá mới nhất

    Thay đổi

    % thay đổi

    Lúa mì CBOT

    UScent/bushel

    519,25

    – 2,75

    – 0,53

    Ngô CBOT

    UScent/bushel

    394,75

    1,25

    + 0,32

    Đậu tương CBOT

    UScent/bushel

    1021,75

    – 1,25

    – 0,12

    Gạo CBOT

    USD/100 cwt

    11,58

    – 0,08

    – 0,73

    Dầu thô WTI

    USD/thùng

    67,93

    – 0,28

    – 0,41

    Nguồn: VITIC/Reuters

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •