• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 46.000 - 51.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên bình quân 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Trung Bộ từ 48.000 - 51.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nam Trung Bộ từ 45.000 - 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 46.000 - 48.000 đ/kg
    •  
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 6/6: Giá lúa mì tăng

    Thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (NL TĂCN) thế giới trong tuần đồng loạt tăng, trong đó giá ngô tăng 0,5%, lúa mì tăng 0,3% và đậu tương tăng 0,4%.

    Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 6/6: Giá lúa mì tăng

     

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 6/6 tăng phiên thứ 2 liên tiếp, do lo ngại về điều kiện cây trồng tại nước xuất khẩu lớn nhất thế giới đã hỗ trợ giá.

     

    Giá lúa mì kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago tăng 0,3% lên 5,11-3/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó tăng 0,9%.

     

    Giá đậu tương kỳ hạn tăng 0,4% lên 10,04-3/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó thay đổi chút ít.

     

    Giá ngô kỳ hạn tăng 0,5% lên 3,85-3/4 USD/bushel, tăng 0,8% phiên trước đó.

     

    Đồng euro tăng trong ngày thứ tư (6/6), do các nhà đầu tư tập trung vào cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương châu Âu vào tuần tới, trong khi lo ngại Mỹ có thể rút khỏi hiệp định thương mại với Canada và Mexico, ảnh hưởng đến đồng tiền của những nước này.

     

    Giá dầu Mỹ tăng trong đầu phiên giao dịch châu Á ngày thứ tư (6/6), rời khỏi mức thấp nhất trong phiên trước đó, được hậu thuẫn sau số liệu ngành công nghiệp cho biết dự trữ dầu thô của Mỹ suy giảm.

     

    Chỉ số Nasdaq đóng cửa đạt mức cao nhất phiên thứ 2 liên tiếp được hậu thuẫn từ sự gia tăng cổ phiếu trong lĩnh vực công nghệ và tiêu dùng, trong khi đó chỉ số S&P 500 tăng cao, khi các nhà đầu tư chứng kiến số liệu vững chắc của nền kinh tế Mỹ.

     

    Giá một số mặt hàng ngày 6/6/2018:

    Mặt hàng

    ĐVT

    Giá mới nhất

    Thay đổi

    % thay đổi

    Lúa mì CBOT

    UScent/bushel

    511,75

    1,75

    + 0,34

    Ngô CBOT

    UScent/bushel

    385,75

    2

    + 0,52

    Đậu tương CBOT

    UScent/bushel

    1004,75

    3,5

    + 0,35

    Gạo CBOT

    USD/100 cwt

    10,93

    – 0,02

    – 0,14

    Dầu thô WTI

    USD/thùng

    65,65

    0,13

    + 0,2

    Nguồn: VITIC/Reuters

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •