• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 47.000 - 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên từ 53.000 - 53.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Giang 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Tuyên Quang từ 52.000 - 52.500đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Phú Thọ, Vĩnh Phúc 51.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Trung Bộ từ 48.000 – 52.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trung và Nam Trung Bộ từ 47.000 – 49.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam 47.000 - 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bà Rịa Vũng Tàu, Cần Thơ, Sóc Trăng, Long An 49.000 – 50.000 đồng/kg
    •  
  • Tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi của Việt Nam giai đoạn 2016-2018

    Báo cáo thức ăn chăn nuôi Việt Nam quý 3/2017 và cập nhật dự báo năm 2017 – 2018.

    Tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi của Việt Nam giai đoạn 2016-2018

    Theo báo cáo thức ăn chăn nuôi Việt Nam quý 3/2017 của USDA Post, trong năm 2017, tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi của Việt Nam sẽ giảm khoảng 15% so với năm 2016 và tổng nhu cầu năm 2018 sẽ tăng khoảng 2% so với năm 2017.

     

    Trong năm 2016/17, tổng tiêu dùng lúa mỳ được cho là sẽ tăng mạnh so với năm 2015/16 do nhu cầu sử dụng lúa mỳ làm TACN và thực phẩm đều tăng. Sử dụng lúa mỳ làm TACN tăng mạnh do giá lúa mỳ cạnh tranh hơn so với giá ngô. Tuy nhiên, trong năm 2017/18, nhập khẩu lúa mỳ được dự báo giảm một nửa so với năm 2016/17 do giá ngô giảm. Năm 2016/17, với sản xuất ngô nội địa còn yếu, Việt Nam phải tăng nhập khẩu ngô để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành sản xuất TACN. Trong khi đó, bất chấp sản xuất lúa gạo nội địa giảm nhẹ, xuất khẩu gạo được dự báo tăng trong năm 2016/17, chủ yếu do nhu cầu tăng của các nước nhập khẩu khu vực châu Á.

     

    Trong năm 2017, USDA Post dự báo tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi (TACN) của Việt Nam vào khoảng 29,1 triệu tấn, giảm khoảng 15% so với năm 2016 và 29,6 triệu tấn trong năm 2018, tăng khoảng 2% so với năm 2017.

     

      2016 2017 2018
    Thức ăn chăn nuôi 28.694.075 23.350.000 23.800.000
    Thức ăn thủy sản 5.475.000 5.750.000 5.800.000
    Tổng TACN 34.169.075 29.100.000 29.600.000
    Sản xuất công nghiệp 19.623.000 20.520.000 21.500.000
    Thức ăn chăn nuôi 16.623.000 17.220.000 18.000.000
    Thức ăn thủy sản 3.000.000 3.300.000 3.300.000
    Tự sản xuất 14.553.775 8.580.000 8.100.000
    Thức ăn chăn nuôi 12.078.770 6.080.000 5.600.000
    Thức ăn thủy sản 2.475.000 2.500.000 2.500.000
    Tổng TACN 34.169.075 29.100.000 29.600.000

     

    Cơ cấu nguồn cung nguyên liệu TACN Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018

     

      2016 2017 2018
    Nhập khẩu 17.370.000 16.300.000 16.900.000
    Bột đậu tương 5.600.000 5.800.000 6.000.000
    Ngô 5.700.000 5.700.000 7.000.000
    DDGS 1.200.000 800.000 1.000.000
    Lúa mỳ làm TACN 1.100.000 2.600.000 1.400.000
    Các loại bột/cám khác 2.000.000 700.000 5.000.000
    Khác (MBM, FM,…) 1.770.000 700.000 1.000.000
    Nguồn cung nội địa 15.300.000 11.300.000 11.200.000
    Ngô 5.800.000 5.000.000 5.000.000
    Cám gạo 6.000.000 5.000.000 5.000.000
    Gạo tấm 1.500.000 500.000 500.000
    Sắn 2.000.000 800.000 700.000
    TACN thành phẩm nhập khẩu 1.500.000 1.500.000 1.500.000
    Tổng 34.170.000 29.100.000 29.600.000

     

    Cho đến tháng 8/2017, giá thịt lợn và thịt gà nội địa rất thất. Giá thịt lợn vẫn thấp hơn giá thành sản xuất (khoảng 45.000 VNĐ/kg). Năm 2018, tiêu dùng TACN dự báo tăng trở lại khoảng 29,6 triệu tấn.

     

    Thu Hải

    Theo Gappingworld/USDA

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •