• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 32.000 - 44.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên, Thái Bình, Hải Dương từ 32.000 - 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lào Cai, Yên Bái từ 40.000 - 44.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 38.000 – 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Thuận 45.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Ninh Bình từ 38.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 40.000 - 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai từ 43.000 – 46.000 đ/kg
    •  
  • Tổng quan về ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam (P2): Diễn biến số lượng đầu con và sản lượng thịt theo vùng miền

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Diễn biến số lượng đầu con và sản lượng thịt gia cầm tại các vùng sinh thái giai đoạn 2016-2018 cụ thể như sau:

     

     

    Khu vực Trung Du và Miền núi phía Bắc về số lượng gia cầm tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao nhất là Hoà Bình 23,8%, thấp nhất là Bắc Giang tăng trưởng bình quân tăng 3,9%; về sản lượng thịt tăng trưởng cao nhất là Hòa Bình 26,2%, tỉnh thấp nhất là Thái Nguyên 4,2%. Tỉnh có đàn gia cầm lớn nhất là Bắc Giang gần 17,5 triệu con, tỉnh có đàn gia cầm ít nhất là Lai Châu gần 1,3 triệu con.

    Bắc Giang là tỉnh có số lượng đàn gia cầm lớn nhất, đạt khoảng 17,5 triệu con

     

    Bảng 5. Số lượng và sản lượng qua các năm tại TD&MN phía Bắc

    Địa phương

    Số lượng (ngàn con)

    Sản lượng (tấn)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Hà Giang

    4.056

    4.226

    4.388

    4,0

    5.653

    6.361

    7.131

    12,3

    Cao Bằng

    2.197

    2.371

    2.502

    6,7

    4.145

    4.660

    5.058

    10,5

    Bắc Cạn

    1.493

    1.809

    2.135

    19,6

    1.558

    1.698

    2.181

    18,7

    Tuyên Quang

    4.508

    5.016

    5.523

    10,7

    8.860

    9.485

    11.230

    12,7

    Lào Cai

    3.034

    3.271

    3.504

    7,5

    5.620

    6.160

    6.894

    10,8

    Yên Bái

    4.114

    4.310

    4.573

    5,4

    4.364

    4.628

    5.190

    9,1

    Thái Nguyên

    10.023

    10.574

    11.270

    6,0

    24.608

    25.967

    26.708

    4,2

    Lạng Sơn

    4.083

    4.505

    4.554

    5,7

    8.789

    9.493

    9.649

    4,8

    Bắc Giang

    16.217

    16.618

    17.499

    3,9

    41.224

    44.141

    46.583

    6,3

    Phú Thọ

    11.085

    12.169

    13.570

    10,6

    23.497

    25.191

    27.547

    8,3

    Điện Biên

    3.043

    3.496

    3.863

    12,7

    3.470

    3.711

    3.972

    7,0

    Lai Châu

    917

    1.145

    1.289

    18,7

    1.716

    2.057

    2.634

    23,9

    Sơn La

    5.220

    5.945

    6.356

    10,4

    8.110

    8.651

    9.209

    6,6

    Hòa Bình

    4.084

    5.019

    6.261

    23,8

    6.225

    8.496

    9.839

    26,2

    Tổng

    74.074

    80.472

    87.287

    8,6

    147.839

    160.698

    173.827

    8,4

     

    Bảng 6. Số lượng và sản lượng qua các năm tại các tỉnh ĐBSH

    Địa phương

    Số lượng (ngàn con)

    Sản lượng (tấn)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Hà Nội

    22.744

    24.401

    25.620

    6,14

    78.112

    82.057

    85.955

    4,90

    Vĩnh Phúc

    8.841

    9.424

    9.985

    6,27

    25.838

    27.327

    28.844

    5,66

    Bắc Ninh

    4.793

    5.100

    5.301

    5,17

    12.007

    13.160

    13.710

    6,89

    Quảng Ninh

    2.882

    3.223

    3.317

    7,37

    9.238

    10.341

    11.623

    12,17

    Hải Dương

    10.599

    10.525

    10.736

    0,65

    30.057

    31.640

    33.184

    5,07

    Hải Phòng

    7.646

    7.850

    7.989

    2,22

    34.874

    38.509

    39.720

    6,78

    Hưng Yên

    8.070

    8.267

    8.544

    2,89

    21.857

    22.869

    23.907

    4,58

    Hà Nam

    5.478

    5.800

    5.990

    4,58

    15.296

    15.496

    15.911

    1,99

    Nam Định

    7.513

    7.556

    7.629

    0,77

    16.916

    17.914

    19.369

    7,01

    Thái Bình

    10.898

    12.043

    12.509

    7,19

    40.387

    46.153

    48.827

    10,03

    Ninh Bình

    4.220

    4.934

    5.143

    10,58

    7.783

    8.209

    8.637

    5,34

    Tổng

    93.685

    99.122

    102.762

    4,74

    292.365

    313.676

    329.687

    6,20

     

    Khu vực ĐBSH về số lượng gia cầm tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao nhất là  Ninh Bình 10,58%, thấp nhất là Nam Định tăng trưởng bình quân có 0,77%; về sản lượng thịt tăng trưởng cao nhất là Quảng Ninh 12,17%, tỉnh thấp nhất là Hà Nam 1,99%. Tỉnh có đàn gia cầm lớn nhất là Hà Nội trên 25,6 triệu con, tỉnh có đàn gia cầm ít nhất là Quảng Ninh 3,3 triệu con.

     

    Bảng 7. Số lượng và sản lượng qua các năm tại các tỉnh BTB và DHMT

    Địa phương

    Số lượng (ngàn con)

    Sản lượng (tấn)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Thanh Hóa

    17.729

    18.557

    19.578

    5,1

    37.028

    39.128

    40.667

    4,8

    Nghệ An

    17.533

    18.902

    20.167

    7,3

    45.688

    48.588

    51.578

    6,3

    Hà Tĩnh

    5.906

    6.460

    6.984

    8,8

    12.725

    14.094

    15.236

    9,4

    Quảng Bình

    2.365

    2.559

    3.078

    14,2

    8.490

    9.913

    11.879

    18,3

    Quảng Trị

    1.774

    1.996

    2.425

    17,0

    4.021

    4.958

    5.996

    22,1

    Thừa Thiên – Huế

    2.240

    2.478

    2.769

    11,2

    4.444

    4.698

    6.605

    23,2

    T/P Đà Nẵng

    413

    590

    326

    -1,0

    858

    871

    873

    0,8

    Quảng Nam

    5.366

    5.819

    6.082

    6,5

    9.348

    10.269

    11.304

    10,0

    Quảng Ngãi

    4.060

    4.292

    4.301

    3,0

    8.438

    9.395

    10.476

    11,4

    Bình Định

    6.703

    6.818

    7.330

    4,6

    14.580

    15.915

    16.463

    6,3

    Phú Yên

    3.148

    3.248

    3.322

    2,7

    6.483

    6.984

    8.376

    13,8

    Khánh Hòa

    2.563

    2.738

    2.723

    3,2

    5.586

    5.896

    6.115

    4,6

    Ninh Thuận

    1.258

    1.476

    1.549

    11,1

    3.014

    3.996

    4.035

    16,8

    Bình Thuận

    3.186

    3.360

    3.430

    3,8

    7.760

    7.886

    8.083

    2,1

    Tổng

    74.243

    79.294

    84.066

    6,4

    168.462

    182.590

    197.684

    8,3

     

    Khu vực BTB và DHMT về số lượng gia cầm tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao nhất là Quảng Trị 17%, thấp nhất là Đà Nẵng tăng trưởng bình quân giảm 1%; về sản lượng thịt tăng trưởng cao nhất là Thừa Thiên-Huế 23,2%, tỉnh thấp nhất là Đà Nẵng 0,8%. Tỉnh có đàn gia cầm lớn nhất là Nghệ An trên 20 triệu con, tỉnh có đàn gia cầm ít nhất là Đà Nẵng 326 ngàn con.

     

    Bảng 8. Số lượng và sản lượng qua các năm tại các tỉnh Tây Nguyên

    Địa phương

    Số lượng (ngàn con)

    Sản lượng (tấn)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Kon Tum

    898

    1.103

    1.108

    11,6

    1.639

    1.807

    2.352

    20,2

    Gia Lai

    2.119

    2.258

    2.832

    16,0

    3.454

    3.859

    5.039

    21,2

    Đắk Lắk

    9.130

    10.052

    10.445

    7,0

    23.416

    24.866

    25.806

    5,0

    Đắc Nông

    1.631

    1.753

    1.993

    10,6

    4.506

    5.324

    5.356

    9,4

    Lâm Đồng

    3.413

    3.473

    3.561

    2,1

    10.810

    11.606

    11.827

    4,6

    Tổng

    17.192

    18.639

    19.939

    7,7

    43.825

    47.463

    50.380

    7,2

     

    Khu vực Tây Nguyên về số lượng gia cầm tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao nhất là Gia Lai 16%, thấp nhất là Lâm Đồng tăng trưởng bình quân tăng 2,1%; về sản lượng thịt tăng trưởng cao nhất là Gia Lai 21,2%%, tỉnh thấp nhất là Lâm Đồng 4,6%. Tỉnh có đàn gia cầm lớn nhất là Đắk Lắk gần 10,5 triệu con, tỉnh có đàn gia cầm ít nhất là Kon Tum 1,1 triệu con.

     

    Bảng 9. Số lượng và sản lượng qua các năm tại các tỉnh Đông Nam Bộ

    Địa phương

    Số lượng (ngàn con)

    Sản lượng (tấn)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Bình Phước

    4.172

    4.590

    4.866

    8,0

    13.255

    13.819

    14.919

    6,1

    Tây Ninh

    4.921

    5.286

    5.603

    6,7

    21.723

    22.917

    24.059

    5,2

    Bình Dương

    7.655

    8.586

    9.353

    10,5

    27.739

    30.695

    33.622

    10,1

    Đồng Nai

    17.084

    18.966

    20.486

    9,5

    54.160

    59.580

    62.745

    7,7

    Bà Rịa-Vũng Tàu

    3.616

    3.947

    4.084

    6,3

    16.100

    17.378

    18.305

    6,6

    TP Hồ Chí Minh

    433

    460

    328

    -11,3

    2.449

    1.907

    2.134

    -5,1

    Tổng

    37.882

    41.835

    44.720

    8,7

    135.425

    146.296

    155.784

    7,3

     

    Khu vực ĐNB về số lượng gia cầm tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao nhất là Bình Dương 10,5%, thấp nhất là TP.HCM tăng trưởng bình quân giảm 11,3%; về sản lượng thịt tăng trưởng cao nhất là Bình Dương 10,1%, tỉnh thấp nhất là TPHCM giảm 5,1%. Tỉnh có đàn gia cầm lớn nhất là Đồng Nai gần 20,5 triệu con, tỉnh có đàn gia cầm ít nhất là TP.Hồ Chí Minh 328 ngàn con.

    Đồng Nai là tỉnh có đàn gia cầm lớn nhất Đông Nam Bộ với khoảng 20,5 triệu con

     

    Bảng 10. Số lượng và sản lượng qua các năm tại các tỉnh ĐBSCL

    Địa phương

    Số lượng (ngàn con)

    Sản lượng (tấn)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Long An

    7.781

    6.963

    7.392

    -2,2

    22.084

    23.166

    24.755

    5,9

    Tiền Giang

    10.887

    11.394

    12.133

    5,6

    28.809

    27.944

    26.431

    -4,2

    Bến Tre

    4.958

    5.212

    5.960

    9,7

    12.125

    12.887

    14.270

    8,5

    Trà Vinh

    4.367

    4.103

    4.486

    1,6

    10.101

    9.525

    11.097

    5,4

    Vĩnh Long

    6.652

    7.589

    8.045

    10,0

    27.233

    28.480

    29.662

    4,4

    Đồng Tháp

    4.861

    5.111

    5.379

    5,2

    8.446

    8.893

    9.849

    8,0

    An Giang

    4.436

    4.074

    4.132

    -3,4

    6.463

    6.306

    6.734

    2,2

    Kiên Giang

    5.378

    5.538

    5.439

    0,6

    13.973

    14.997

    16.065

    7,2

    Cần Thơ

    1.980

    1.912

    1.824

    -4,0

    5.840

    5.980

    5.911

    0,6

    Hậu giang

    3.816

    4.053

    4.134

    4,1

    8.682

    9.179

    9.382

    4,0

    Sóc Trăng

    5.297

    5.644

    6.327

    9,3

    20.819

    21.205

    22.110

    3,1

    Bạc Liêu

    2.620

    2.745

    2.884

    4,9

    4.436

    6.206

    6.359

    21,2

    Cà Mau

    1.612

    1.757

    2.061

    13,2

    4.711

    6.363

    7.507

    26,5

    Tổng

    64.646

    66.094

    70.196

    4,2

    173.723

    181.130

    190.131

    4,6

     

    Khu vực ĐBSCL về số lượng gia cầm tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao nhất là Cà  Mau 13,2%, thấp nhất là Cần Thơ tăng trưởng bình quân giảm 4%%; về sản lượng thịt tăng trưởng cao nhất là Cà Mau 26,5%, tỉnh thấp nhất là Tiền Giang giảm trên 4%. Tỉnh có đàn gia cầm lớn nhất là Tiền Giang trên 12 triệu con, tỉnh có đàn gia cầm ít nhất là Cần Thơ trên 1,8 triệu con. Tổng đàn vịt của khu vực ĐBSCL chiến 34% tổng đàn vịt của cả nước, có 4 tỉnh có số lượng vịt trên 3 triệu con là Đồng Tháp (gần 3,9 triệu con), Kiên Giang, An Giang và Vĩnh Long.

     

     

    Cục Chăn nuôi

     

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn