• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 49.000 - 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương, Thái Bình 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung, Tây Nguyên 43.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị, Hà Tĩnh 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Kiên Giang, hạu Giang 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long, Long An 47.000 đ/kg
    •  
  • Trung Quốc – thị trường xuất khẩu chủ lực mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu

    Là thị trường có vị trí địa lý gần hơn so với các quốc gia khác, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, chiếm trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thức ăn gia súc & nguyên liệu – Trung Quốc trở thành thị trường xuất khẩu chủ lực mặt hàng này của Việt Nam.

    Trung Quốc – thị trường xuất khẩu chủ lực mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu

     

    Hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu với kim ngạch 3,4 tỷ USD trong năm 2016, tăng 2,1% so với năm 2015. Tuy nhiên, mặt hàng này Việt Nam cũng xuất khẩu, tuy kim ngạch chỉ đạt mức độ khiêm tốn. Theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ Việt Nam, 8 tháng đầu năm 2017 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 266,9 triệu USD, tăng 4,34% so với cùng kỳ năm 2016. Tính riêng tháng 8, kim ngạch đạt 43,3 triệu USD, tăng 1,81% so với tháng 7.

     
    Trong số những quốc gia và vùng lãnh thổ thì Trung Quốc là thị trường chủ lực, chiếm 32,1% tổng kim ngạch với 133,6 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ giảm 7,82%, tính riêng tháng 8 xuất sang thị trường Trung Quốc đạt 23,2 triệu USD, tăng 5,11% so với tháng 7.
     
    Thị trường lớn đứng thứ hai sau Trung Quốc là Campuchia, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu lại suy giảm, giảm 9,22% so với cùng kỳ 2016 tương ứng với 54,7 triệu USD, tính riêng tháng 8 giảm 14,99% so với tháng 7, trị giá chỉ với 6,8 triệu USD.
     
    Ngoài hai thị trường chủ lực kể trên, mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu của Việt Nam còn được xuất sang các thị trường như : Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Hoa Kỳ, Nhật Bản….
     
    Đặc biệt, xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu sang thị trường Bangladesh trong 8 tháng đầu năm 2017 lại tăng mạnh vượt trội, tuy kim ngạch chỉ đạt 11,3 triệu USD tăng 126,39% so với cùng kỳ, mặc dù tính riêng tháng 8 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này lại giảm 11,53% so với tháng 7 tương ứng với trên 2 triệu USD. Thị trường có tốc độ tăng trưởng kim ngạch đứng thứ hai sau thị trường Bangladesh là Singapore, tăng 52,59% đạt 1,9 triệu USD, tính riêng tháng 8 thì tốc độ xuất khẩu sang thị trường Singapore lại tăng mạnh, tăng 88,44% so với tháng 7 đạt 441,7 nghìn USD.
     
    Nhìn chung 8 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm tới 70% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chiếm 30% trong đó xuất sang Thái Lan giảm mạnh nhất, giảm 21,03% tương ứng với 27,6 triệu USD.
     
    Thị trường xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu 8 tháng 2017 (ĐVT: USD)
     

    Thị trường

    Tháng 8/2017

    Trị giá cộng dồn hết tháng (USD)

    Trị giá so tháng trước (%)

    Trị giá so cùng kỳ năm trước (%)

    Tổng

    62.596.889

    415.574.754

    0,5

    3,1

    Trung Quốc

    23.261.100

    133.645.711

    5,11

    -7,82

    Campuchia

    6.842.383

    54.727.533

    -14,99

    -9,22

    Ấn Độ

    3.919.699

    38.164.137

    -21,09

    24,79

    Malaysia

    5.737.464

    35.133.281

    12,02

    37,67

    Thái Lan

    1.766.256

    27.623.631

    -9,44

    -21,03

    Hoa Kỳ

    2.723.982

    16.534.590

    28,87

    35,29

    Nhật Bản

    2.291.237

    16.326.056

    -18,29

    4,67

    Đài Loan

    2.240.918

    14.943.293

    -17,25

    -3,97

    Indonesia

    1.106.959

    14.802.565

    -42,87

    13,07

    Philippines

    3.322.949

    14.477.233

    41,06

    19,91

    Bangladesh

    2.049.458

    11.351.602

    -11,53

    126,39

    Hàn Quốc

    1.308.661

    11.041.318

    -31,99

    2,19

    Singapore

    441.750

    1.936.620

    88,44

    (tính toán theo số liệu thống kê TCHQ)

     

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  •