An toàn lao động trong quản lý chất thải chăn nuôi - Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo thịt hơi miền Bắc 59.300 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Trung 57.600 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Nam 58.000 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Bắc 74.800 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Trung 42.200 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Nam 43.700 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Bắc 32.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Trung 29.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Nam 29.000 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Bắc 45.300 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Trung 39.100 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Nam 37.600 đ/kg
    • Giá trứng gà miền Bắc 2.100 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Trung 1.880 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Nam 1.730 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Bắc 2.050 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Trung 2.080 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Nam 2.090 đ/quả
    •  
  • An toàn lao động trong quản lý chất thải chăn nuôi

    [Chăn nuôi Việt Nam] – Các khí nguy hiểm chủ yếu phát sinh từ quá trình phân hủy phân, nước tiểu, chất độn chuồng và chất thải hữu cơ, trong đó phổ biến là NH₃, H₂S, CH₄ và CO₂. Tùy nồng độ và thời gian tiếp xúc, NH₃ và H₂S có thể gây kích ứng, ảnh hưởng hệ hô hấp; trong khi CO₂ và CH₄ khi tích tụ trong không gian kín có thể làm giảm nồng độ oxy, gia tăng nguy cơ ngạt.

     

    Hố chứa phân, bể chất thải, hầm biogas và các khu vực thông gió kém là những vị trí đặc biệt cần lưu ý. Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào nồng độ khí, thời gian phơi nhiễm, điều kiện thông gió và đặc điểm không gian. Đáng lưu ý, không thể dựa vào mùi để đánh giá an toàn, bởi khả năng nhận biết của con người không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác mức độ nguy hiểm. Vì vậy, nhận diện nguồn phát sinh, giám sát nồng độ khí và kiểm soát nguy cơ là yêu cầu quan trọng nhằm bảo vệ người lao động và vật nuôi.

     

    TS. Nguyễn Thành Trung Bộ môn Nghiên cứu Hệ thống và Môi trường chăn nuôi, Viện Chăn nuôi và Thú y Việt Nam

     

    Trong xu hướng chăn nuôi an toàn, bền vững và tuần hoàn, các hệ thống xử lý chất thải, đặc biệt là biogas, ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Bên cạnh lợi ích xử lý chất thải và thu hồi năng lượng, các hệ thống này đòi hỏi quản lý chặt chẽ về thông gió, phát hiện khí và quy trình làm việc an toàn.

     

    Khí độc trong chăn nuôi

     

    Hydro sulfide là loại khí cực độc và nặng hơn không khí. Nó có thể gây chóng mặt, bất tỉnh và tử vong. Ở nồng độ thấp, khí này có thể có mùi trứng thối, nhưng ở nồng độ cao hơn, nó làm tê liệt khứu giác khiến người ta không còn ngửi thấy mùi gì nữa. Khí hydro sulfide có thể gây bỏng niêm mạc phổi chỉ sau vài nhịp thở. Việc tiếp xúc với nồng độ 1.000 ppm sẽ nhanh chóng dẫn đến tử vong. Tình trạng kích ứng mắt và phổi xảy ra ở nồng độ từ 10 đến 20 ppm. Hydro sulfide làm mất khả năng nhận biết mùi ở nồng độ 150 ppm, vì vậy đừng vội cho rằng khí đã tan hết nếu bạn không còn ngửi thấy mùi sau vài phút.

     

    Carbon dioxide là loại khí không độc nhưng có khả năng chiếm chỗ của oxy trong không gian kín, gây ngạt thở cho con người và vật nuôi. Loại khí này không màu, không mùi; do đó, chỉ có thể phát hiện sự hiện diện của khí carbon dioxide bằng các thiết bị chuyên dụng. Vì nặng hơn không khí, khí này sẽ tích tụ ở phần đáy của các khu vực lưu trữ chất thải. Nồng độ carbon dioxide chỉ đạt mức gây tử vong khi hệ thống thông gió tại khu vực đó bị ngắt trong nhiều giờ.

     

    Amoniac là loại khí nhẹ hơn không khí. Nó có mùi hắc và có thể gây kích ứng mắt cũng như đường hô hấp. Amoniac cũng chiếm chỗ của oxy trong máu.

     

    Methane cũng là loại khí nhẹ hơn không khí. Mối nguy hiểm chính của khí methane là khả năng tạo ra môi trường dễ cháy nổ. Loại khí này cũng chiếm chỗ của oxy. Khí methane có khả năng tích tụ trong điều kiện thời tiết nóng hoặc khi nhiệt độ của phân cao trong môi trường kỵ khí tại các khu vực chứa phân hoặc trong các chuồng nuôi kém thông thoáng.

     

    Tình trạng thiếu oxy ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến các tế bào não, vốn cần lượng oxy gấp 10 lần so với các loại tế bào khác trong cơ thể. Không khí thông thường chứa 21% oxy. Khi nồng độ oxy giảm xuống dưới 19,5% – mức an toàn tối thiểu, khả năng phán đoán và phối hợp vận động sẽ bị suy giảm. Tình trạng mất ý thức xảy ra khi nồng độ oxy trong không khí ở mức 8-10%, và môi trường có nồng độ oxy từ 4-6% sẽ nhanh chóng dẫn đến tử vong.

     

    Không gian hạn chế là gì?

     

    Không gian hạn chế là những nơi có lối ra hoặc lối vào bị hạn chế hoặc khó tiếp cận, có kích thước đủ lớn để một người có thể chui vào, nhưng không được thiết kế để làm nơi làm việc hay sinh hoạt thường xuyên. Các lối mở dẫn vào không gian hạn chế có thể rất nhỏ, chỉ vừa đủ để chui qua, hoặc cũng có thể rất lớn, chẳng hạn như miệng của một số hố chứa phân chăn nuôi.

     

    Khi khí sinh ra từ phân vật nuôi tích tụ trong một không gian hạn chế không có hệ thống thông gió, loại khí này sẽ chiếm chỗ của không khí, tạo ra môi trường thiếu oxy để duy trì sự sống của con người. Các hố thu và chứa phân có nắp đậy, bể phân hủy (bể biogas), hồ chứa phân có mái che, bồn chứa dạng đứng và xe bồn rải phân là những ví dụ về các nơi mà khí từ phân có thể tích tụ, tạo thành môi trường gây chết người. Môi trường không khí cũng có thể trở nên nguy hiểm ngay cả tại các hố chứa phân lộ thiên.

     

    Rủi ro từ khí phát sinh do chăn nuôi

     

    Ngạt thở: Do các loại khí sinh ra trong bể phân hủy, tình trạng ngạt thở (thiếu hụt oxy) có thể xảy ra tại các không gian kín có kết nối với bể chứa. Cần bố trí biển báo an toàn tại các không gian kín này để cảnh báo người chăn nuôi và khách tham quan. Người lao động cần được đào tạo về an toàn trước khi đi vào không gian kín vì các mối nguy hiểm không phải lúc nào cũng dễ nhận biết.

     

    Nguy cơ cháy nổ: Nguy cơ cháy nổ đặc biệt cao tại khu vực gần bể phân hủy và các bể chứa khí. Hiện tượng nổ có thể xảy ra bên trong bể phân hủy nếu không khí trộn lẫn với khí methane do bể sinh ra; không khí có thể xâm nhập vào bể trong quá trình bảo trì và xả cạn bể.

     

    Các rủi ro liên quan đến thiết bị cơ khí quay: Các thiết bị như máy bơm, động cơ điện, máy trộn và trục gây nguy cơ không chỉ cho người vận hành mà còn cho cả những người xung quanh; trục quay có thể cuốn người vào hoặc bất ngờ văng các vật thể ra ngoài, dẫn đến thương tích. Tiếng ồn từ thiết bị, trong một số trường hợp, có thể gây suy giảm thính lực.

     

    Các rủi ro liên quan đến mầm bệnh (nguồn gây bệnh): Nguồn chất thải đưa vào bể phân hủy có thể chứa các mầm bệnh như vi khuẩn (Escherichia coli (E. coli) và Salmonella), virus và nấm. Những mầm bệnh này có thể là các mối nguy sinh học.

     

    Nguy cơ đuối nước và ngã: Các khu vực gần nơi chứa chất lỏng và ao hồ có thể đặc biệt nguy hiểm do bề mặt trơn trượt; tại những vị trí này, việc trang bị sẵn các thiết bị an toàn như dây thừng và thang là điều bắt buộc. Điều này đặc biệt cần thiết khi nhân viên làm việc với thiết bị gần bể phân hủy, nơi tiềm ẩn nguy cơ đuối nước cao. Đôi khi, khi cần bảo dưỡng hoặc sửa chữa thiết bị nằm phía trên bể phân hủy (thường là vị trí trên cao), cần áp dụng các biện pháp an toàn để phòng ngừa bị ngã, chẳng hạn như lắp đặt lan can bảo vệ.

     

    Ngăn ngừa tai nạn

     

    Để bảo đảm an toàn khi làm việc tại khu vực chứa và xử lý phân, các cơ sở chăn nuôi cần:

     

    • Đào tạo thường xuyên cho người lao động về nhận diện mối nguy, quy trình làm việc an toàn và ứng phó khẩn cấp.
    • Huấn luyện lực lượng cứu hộ địa phương, kết hợp thực hành tại trang trại để nắm rõ sơ đồ và các khu vực nguy hiểm.
    • Trang bị kỹ năng xử lý sự cố ban đầu cho nhân viên.
    • Lắp đặt biển cảnh báo tại hố, bồn, ao, hồ chứa phân và các không gian kín; sử dụng vật liệu phản quang tại hàng rào, cột nếu cần.
    • Che chắn các miệng hố chứa phân bằng nắp lưới kim loại chắc chắn, thường xuyên kiểm tra và xử lý nguy cơ ăn mòn.
    • Ưu tiên thiết kế an toàn khi xây dựng, cải tạo cơ sở, hạn chế tối đa không gian kín và nhu cầu tiếp cận các khu vực này.

     

    Nguyên tắc quan trọng: Khi phát hiện dấu hiệu bất thường về hình ảnh, mùi hoặc cảm giác, cần dừng công việc, xác định mối nguy và chỉ tiếp tục khi bảo đảm an toàn.

    Đảm bảo an toàn trong lao động

     

    Không vào hố, bể chứa phân hoặc không gian hạn chế nếu không thực sự cần thiết. Trường hợp bắt buộc phải vào, cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu an toàn sau:

     

    • Tuyệt đối không đi vào hố chứa phân hoặc không gian hạn chế nếu không có người giám sát. Một đồng nghiệp (người hỗ trợ) ở bên ngoài khu vực bể chứa phải duy trì liên lạc liên tục với người đang ở bên trong.
    • Không được đi vào các hố chứa, bể chứa hoặc bồn xe rải phân chuồng nếu không có thiết bị an toàn phù hợp. Không có điều gì đáng giá bằng một mạng người.
    • Nếu bạn cần đi vào hố hoặc bể chứa phân, “BẮT BUỘC” phải đeo thiết bị thở cấp khí mà bạn đã được đào tạo về cách sử dụng và bảo dưỡng. Hãy tuân thủ quy trình làm việc trong không gian hạn chế bằng cách đeo dây đai an toàn và dây cứu sinh được nối với một điểm cố định bên ngoài hố. Đảm bảo có ít nhất hai người khác cũng được trang bị dây đai, dây cứu sinh và thiết bị thở cấp khí riêng với các thiết bị thở đặt bên ngoài hố, sẵn sàng để giải cứu người đi vào hố nếu cần thiết.

     

    Lưu ý: Các loại mặt nạ lọc khí (loại có hộp lọc) hoặc khẩu trang chống bụi dùng một lần sẽ không bảo vệ bạn khỏi tình trạng thiếu oxy hoặc khí hydro sulfide. Hãy nhớ rằng để sử dụng bất kỳ loại mặt nạ phòng độc nào, bạn phải cạo sạch râu tại vị trí tiếp xúc giữa mặt nạ và khuôn mặt. Nếu không, khí có thể bị rò rỉ, khiến việc đeo mặt nạ không còn tác dụng bảo vệ.

     

    Với các chuồng nuôi có hệ thống chứa phân nằm dưới sàn, cần có hệ thống thông gió đầy đủ. Tuyệt đối không để người và vật nuôi ở trong khu vực nuôi nhốt khi đang tiến hành khuấy đảo hố chứa phân để hút xả mà không có hệ thống thông gió đảm bảo. Trước khi thực hiện khuấy đảo, cần có biện pháp đảm bảo an toàn và sức khỏe cho cả vật nuôi lẫn người làm việc tại khu vực đó. Hãy di dời toàn bộ người và vật nuôi ra khỏi khu vực. Nếu không thể di dời vật nuôi, cần tăng cường thông gió tối đa và bắt đầu khuấy đảo hỗn hợp phân lỏng thật chậm rãi. Đồng thời, phải liên tục theo dõi tình trạng của vật nuôi; nếu chúng có biểu hiện bồn chồn, kích động hoặc các hành vi bất thường, hãy dừng ngay việc khuấy đảo và tiến hành thông gió cho khu vực này.

     

    Trước khi vào và trong suốt thời gian có người ở bên trong, hãy kiểm tra nồng độ khí bên trong hố hoặc không gian hạn chế đó và cần xác nhận rằng:

     

    • Lượng oxy đảm bảo đầy đủ – trên 19,5%.
    • Nồng độ khí methane không ở mức có nguy cơ gây cháy nổ.
    • Nồng độ khí hydrogen sulfide không vượt quá 20 phần triệu (ppm). Lưu ý rằng tại một số không gian hạn chế, nồng độ hydrogen sulfide có thể vẫn duy trì ở mức cao bất kể việc thông gió được thực hiện như thế nào.

     

    Hãy sử dụng các thiết bị kiểm tra không khí cầm tay để kiểm tra nồng độ các khí khi phải vào hố chứa phân hoặc không gian hạn chế.

     

    Sử dụng quạt thổi và ống dẫn khí loại chống cháy nổ để cấp khí tươi liên tục và lưu thông không khí trước và trong quá trình đi vào hố. Nếu kết quả kiểm tra không khí cho thấy nồng độ khí methane vượt quá giới hạn tối thiểu gây cháy nổ, hãy giữ tất cả các nguồn gây cháy – như thuốc lá, bộ đàm, dụng cụ phát tia lửa điện,… tránh xa khu vực hố trong khi đang thông gió.

     

    Đeo dây đai an toàn có gắn dây cứu hộ được cố định vào thiết bị cơ khí (như tời, thiết bị nâng hoặc ròng rọc) đặt bên ngoài hố. Hướng dẫn đồng nghiệp cách vận hành hệ thống này.

     

    Khi đang làm việc trong hố, hãy duy trì liên lạc thường xuyên với đồng nghiệp để họ có thể nhận biết nếu bạn gặp sự cố hoặc bắt đầu có những biểu hiện bất thường.

     

    Nếu phát hiện người bị bất tỉnh do ngạt khí từ hố chứa phân, nồng độ khí độc tại đó cao đến mức việc bất kỳ ai khác đi vào mà không có thiết bị thở độc lập (SCBA) chẳng khác nào tự sát. Nếu bạn bước vào hố và cố gắng giải cứu nạn nhân chỉ bằng cách “nín thở”, rất có thể chính bạn cũng sẽ gặp nguy hiểm đến tính mạng. Hành động tức thời hợp lý duy nhất là thông gió cho khu vực chứa và thông báo cho đội cứu hộ, những người có thể mang theo trang thiết bị phù hợp. Có thể bật quạt thông gió của chuồng trại và máy thổi của tháp chứa (silo) để tạo luồng khí lưu thông, nhưng tuyệt đối không hạ quạt xuống lòng hố vì việc này có thể gây nổ khí methane.

     

    TS. Nguyễn Thành Trung

    Bộ môn Nghiên cứu Hệ thống và Môi trường chăn nuôi, Viện Chăn nuôi và Thú y Việt Nam

    Tài liệu tham khảo cung cấp theo yêu cầu

     

    Xem thêm:

     

    Bất cập quản lý chất thải chăn nuôi lợn và lỗ hổng của quy chuẩn kỹ thuật

    Thanh Hóa yêu cầu kiểm soát chặt môi trường, dịch bệnh và an toàn lao động trong chăn nuôi

    Để lại comment của bạn


    Bình luận mới nhất

  • Traphonh
  • Gia heo con

  • Huy Trần
  • ĐANG CẦN NGUỒN MUỐI GIÁ TỐT CHO NHÀ MÁY, XƯỞNG SẢN XUẤT HOẶC ĐẠI LÝ? Nếu anh/chị đang mua muối từ vài tấn đến hàng chục, hàng trăm tấn mỗi tháng, điều quan trọng không chỉ là giá. Quan trọng hơn là: ✅ Hàng phải ổn định ✅ Chất lượng đồng đều giữa các lô ✅ Có hồ sơ chất lượng rõ ràng ✅ Giao hàng đúng tiến độ ✅ Giá phù hợp để sản xuất lâu dài MUỐI MIỀN NAM chuyên cung cấp muối số lượng lớn cho khách hàng doanh nghiệp và đại lý trên toàn quốc. Các dòng muối cung cấp: Muối hạt thô – muối hột biển Muối sấy Muối tinh Muối sấy i-ốt Muối hạt thiên nhiên Phù hợp sử dụng cho: Nhà máy chế biến thực phẩm Sản xuất nước mắm – thủy hải sản Nhà máy gia vị Sản xuất bánh kẹo Thức ăn chăn nuôi ️ Bếp ăn công nghiệp Đại lý – nhà phân phối SỐ LƯỢNG CÀNG LỚN – GIÁ CÀNG TỐT ✔ Đơn hàng từ vài tấn đến hàng trăm tấn ✔ Bao 25kg – 50kg – Jumbo 1 tấn ✔ Hỗ trợ đóng gói theo yêu cầu ✔ Có thể hỗ trợ COA và hồ sơ sản phẩm ✔ Hỗ trợ mẫu test trước khi đặt số lượng lớn ✔ Giao hàng bằng xe tải hoặc container toàn quốc ✔ Hỗ trợ khách hàng lấy hàng định kỳ và hợp đồng dài hạn Anh/chị đang sử dụng muối mỗi tháng bao nhiêu tấn? Chỉ cần gửi: Loại muối cần mua Sản lượng dự kiến/tháng Địa điểm giao hàng Bên em sẽ gửi quy cách phù hợp + báo giá theo sản lượng thực tế. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MUỐI MIỀN NAM Hotline/Zalo: 0947 491 629 NHẮN TIN NGAY ĐỂ NHẬN BẢNG GIÁ SỈ VÀ MẪU TEST Cần muối số lượng lớn – hãy để Muối Miền Nam báo giá cho anh/chị trước khi quyết định.

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.