Bản tin thị trường thịt trong nước và thế giới tháng 8 năm 2026 - Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo thịt hơi miền Bắc 59.300 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Trung 57.600 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Nam 58.000 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Bắc 74.800 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Trung 42.200 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Nam 43.700 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Bắc 32.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Trung 29.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Nam 29.000 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Bắc 45.300 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Trung 39.100 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Nam 37.600 đ/kg
    • Giá trứng gà miền Bắc 2.100 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Trung 1.880 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Nam 1.730 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Bắc 2.050 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Trung 2.080 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Nam 2.090 đ/quả
    •  
  • Bản tin thị trường thịt trong nước và thế giới tháng 8 năm 2026

    [Chăn nuôi Việt Nam] – Giá lợn hơi trong nước tháng 8/2026 tiếp tục xu hướng giảm so với tháng 7/2026, dao động trong khoảng 57.000 – 64.000 đồng/kg. Trong 7 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu thịt và các sản phẩm thịt của Việt Nam giảm 17,7% về lượng, nhưng tăng 4,8% về trị giá so với 7 tháng đầu năm 2025, nhập khẩu tăng so với  cùng kỳ năm 2025.

     

    THỊ TRƯỜNG THỊT THẾ GIỚI

     

    Chỉ số giá thịt của FAO đạt trung bình 127,7 điểm trong tháng 7/2026, giảm 3,6 điểm (tương đương giảm 2,8%) so với tháng 6/2026, nhưng vẫn cao hơn 1,1 điểm (tương đương tăng 0,8%) so với cùng kỳ năm trước. Đây là lần đầu tiên chỉ số này giảm theo tháng trong năm 2026, do giá của tất cả các nhóm thịt đều giảm, ngoại trừ thịt cừu.

     

    Giá thịt gia cầm quốc tế giảm so với tháng 6/2026 chủ yếu do giá tại Bra-xin giảm trong bối cảnh nguồn cung xuất khẩu dồi dào. Bên cạnh đó, những bất ổn về khả năng tiếp cận thị trường Liên minh châu Âu trong thời gian tới do các yêu cầu liên quan đến kháng sinh càng làm gia tăng kỳ vọng rằng các sản phẩm có giá trị cao có thể được chuyển hướng sang các thị trường khác. Điều này có thể làm gia tăng cạnh tranh và gây áp lực giảm giá.

     

    Giá thịt lợn cũng giảm do nguồn cung dồi dào tại Liên minh châu Âu và nhu cầu trên thị trường thế giới ở mức thấp. Tuy nhiên, nhiệt độ cao trong mùa Hè đã làm chậm tốc độ tăng trưởng của lợn, qua đó phần nào hỗ trợ giá thịt lợn.

     

    Giá thịt bò thế giới giảm nhẹ, phản ánh nhu cầu nhập khẩu suy yếu từ châu Á. Tại Úc, giá xuất khẩu giảm do lượng hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và Hàn Quốc giảm sau khi hạn ngạch nhập khẩu hàng năm đã được sử dụng hết, khiến các lô hàng tiếp theo phải chịu mức thuế cao hơn. Trong khi đó, xuất khẩu thịt bò của Bra-xin cũng chậm lại khi hạn ngạch tự vệ đối với thịt bò của Trung Quốc gần được sử dụng hết.

     

    Ngược lại, giá thịt cừu tiếp tục tăng trong tháng 7 và đạt mức cao, do nguồn cung dành cho xuất khẩu tại khu vực châu Đại Dương vẫn hạn chế, trong khi nhu cầu nhập khẩu trên thế giới tiếp tục duy trì ở mức cao.

     

    Thị trường lợn hơi trong quý II/2026 diễn biến thấp hơn kỳ vọng do nguồn cung lợn tăng, trong khi nhu cầu thịt lợn không đạt như mong đợi. Điều kiện chăn nuôi thuận lợi cùng nguồn lợn đạt khối lượng xuất chuồng dồi dào đã gây áp lực lên giá trong quý. Tuy nhiên, thị trường bắt đầu ổn định khi bước sang quý III/2026.

     

    Số lượng lợn giết mổ trung bình hàng tuần trong tháng 7/2026 thấp hơn 3% so với cùng kỳ năm trước. Một phần mức giảm này phản ánh sự sụt giảm nguồn cung lợn đã được dự báo từ trước do thiệt hại bởi dịch bệnh trong giai đoạn trước. Bên cạnh đó, việc các nhà máy chủ động bảo trì trong giai đoạn hoạt động giết mổ thường chậm hơn theo mùa cũng góp phần làm giảm số lượng giết mổ. Mặc dù Rabobank dự báo hoạt động giết mổ sẽ dần phục hồi, số lượng lợn giết mổ trong nửa cuối năm 2026 vẫn được dự báo thấp hơn cùng kỳ năm trước. Để bù đắp phần nào nguồn cung lợn hạn chế và duy trì sản lượng thịt lợn, các nhà chăn nuôi đang xuất bán lợn ở khối lượng lớn hơn.

     

    Mặc dù nguồn lợn đạt khối lượng xuất chuồng giảm nhẹ, các nhà chăn nuôi vẫn duy trì quy mô đàn nái và tập trung nâng cao năng suất để tăng nguồn cung thay vì mở rộng đàn. Nguy cơ dịch bệnh, những bất ổn về xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng còn thận trọng tiếp tục hạn chế các kế hoạch mở rộng sản xuất.

     

    Tại thị trường nội địa, nguồn cung thịt lợn dự kiến tăng tới 4,6%, đạt khoảng 4,270 triệu tấn, so với 4,082 triệu tấn năm 2025. Mức tiêu thụ bình quân đầu người có thể đạt 20 kg/người, tăng từ 19,1 kg/người của năm trước.

     

    Năm 2027, ABPA dự báo sản lượng thịt lợn có thể đạt 6,050 triệu tấn và xuất khẩu đạt 1,700 triệu tấn, tương ứng tăng tới 3,1% và 6,3%.

     

    Nguồn cung cho thị trường nội địa dự kiến đạt khoảng 4,35 triệu tấn, trong khi mức tiêu thụ bình quân đầu người có thể tăng lên 20,4 kg/người, tương ứng mức tăng tới 1,9%.

     

    THỊ TRƯỜNG THỊT TRONG NƯỚC

     

    Trong tháng 8/2026, giá lợn hơi trên cả nước tiếp tục xu hướng giảm so với tháng 7/2026, dao động trong khoảng 57.000 – 64.000 đồng/kg.

     

    Cụ thể: Giá lợn hơi tại khu vực miền Bắc dao động trong khoảng 57.000 – 64.000 đồng/kg, giảm từ 2.000 – 10.000 đồng/kg so với tháng 7/2026. 

     

    Giá lợn hơi tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên dao động trong khoảng 57.000 – 62.000 đồng/kg, giảm từ 3.000 – 8.000 đồng/kg so với tháng 7/2026.

     

    Giá lợn hơi tại khu vực miền Nam dao động trong khoảng 57.000 – 62.000 đồng/kg, giảm từ 1.000 – 7.000 đồng/kg so với tháng 7/2026.

     

    Diễn biến giá lợn hơi trong nước từ đầu tháng 01/2025 đến nay
    (ĐVT: nghìn đồng)

    TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU THỊT VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ THỊT CỦA VIỆT NAM

     

    Tình hình xuất khẩu

     

    Theo thống kê sơ bộ từ số liệu Cục Hải quan, 7 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu 10,7 nghìn tấn thịt và các sản phẩm thịt, trị giá 72,06 triệu USD, giảm 17,7% về lượng, nhưng tăng 4,8% về trị giá so với 7 tháng đầu năm 2025.

     

    Trong 7 tháng đầu năm 2026, thịt và các sản phẩm thịt của Việt Nam được xuất khẩu tới 29 thị trường, trong đó Hồng Công vẫn là thị trường xuất khẩu thịt và các sản phẩm thịt lớn nhất của Việt Nam, chiếm 32,37% về lượng và chiếm 41,07% về trị giá trong tổng xuất khẩu thịt và các sản phẩm thịt, với lượng đạt 3,4 nghìn tấn, trị giá 29,59 triệu USD, giảm 42,8% về lượng và giảm 28% về trị giá so với 7 tháng đầu năm 2025. Trong đó, thịt lợn sữa nguyên con đông lạnh và thịt lợn nguyên con đông lạnh vẫn là những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Hồng Công.

     

    Trái ngược xu hướng giảm xuất khẩu tới thị trường Hồng Công, xuất khẩu thịt và các sản phẩm thịt sang một số thị trường trong 7 tháng đầu năm 2026 tăng trưởng tốt về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2025 như: Trung Quốc, Pháp, Xin-ga-po, Hoa Kỳ, Căm-pu-chia, Hà Lan, Đức…

     

    Bên cạnh đó, xuất khẩu thịt và các sản phẩm thịt sang các thị trường trong 7 tháng đầu năm 2026 giảm so với cùng kỳ năm 2025 gồm: Bỉ, Ca-na-đa, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Ma-lai-xi-a, Li-băng…

     

    Cơ cấu thị trường xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt của Việt Nam
    (Tỷ trọng % tính theo trị giá)

     

    Trong 7 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu thịt và các sản phẩm từ thịt của Việt Nam chủ yếu gồm các chủng loại như: Thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh chiếm 34,97% về lượng và chiếm 44,09% về trị giá; Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05 tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh chiếm 36,35 về lượng và chiếm 32,45% về trị giá; Thịt khác và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh chiếm 27,55% về lượng và chiếm 20,66% về trị giá; Các chủng loại khác chiếm 1,13% về lượng và chiếm 2,8% về trị giá trong tổng xuất khẩu thịt và các sản phẩm từ thịt của Việt Nam.

     

    Trong đó, thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh vẫn là chủng loại được xuất khẩu nhiều nhất, với lượng đạt 3,7 nghìn tấn, trị giá 31,77 triệu USD, giảm 23,6% về lượng và giảm 15,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025, trong đó xuất khẩu chủ yếu là Hồng Công giảm 26,1% về lượng và giảm 19% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.

     

    Tình hình nhập khẩu

     

    Theo thống kê sơ bộ từ số liệu của Cục Hải quan, 7 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu 595,7 nghìn tấn thịt và các sản phẩm từ thịt, trị giá 1,7 tỷ USD, tăng 11,4% về lượng và tăng 32,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.

     

    Trong 7 tháng đầu năm 2026, Ấn Độ tiếp tục là thị trường cung cấp thịt và các sản phẩm từ thịt lớn nhất cho Việt Nam, chiếm 20,29% trong tổng lượng thịt và các sản phẩm từ thịt nhập khẩu, với lượng đạt 120,8 nghìn tấn, trị giá 521,28 triệu USD, tăng 26,5% về lượng và tăng 55,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.

     

    Nhập khẩu thịt và các sản phẩm từ thịt từ một số thị trường cung cấp khác cũng tăng trưởng cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2025 như: Hoa Kỳ, Bra-xin, Tây Ban Nha, Ca-na-đa, Đức, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Niu-Di-Lân, Xlô-vê-ni-a…

     

    Tuy nhiên, nhập khẩu thịt và các sản phẩm từ thịt giảm so với cùng kỳ năm 2025 cả về lượng và trị giá từ một số thị trường như: Nga, Hàn Quốc, Ba Lan, Hà Lan, Ý, I-ran, Bỉ…

     

    Cơ cấu thị trường cung cấp thịt và các sản phẩm từ thịt cho Việt Nam
    (Tỷ trọng % tính theo lượng)

     

    Trong 7 tháng đầu năm 2026, các chủng loại thịt Việt Nam chủ yếu nhập khẩu gồm: Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh chiếm 36,49% về lượng và chiếm 12,99% về trị giá; Thịt trâu tươi đông lạnh chiếm 18,89% về lượng và chiếm 29,28% về trị giá; Thịt lợn tươi ướp lạnh hoặc đông lạnh chiếm 18,82% về lượng và chiếm 10,9% về trị giá; Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, trâu, bò sống ướp lạnh hoặc đông lạnh chiếm 14,73% về lượng và chiếm 7,03% về trị giá; Thịt bò tươi ướp lạnh hoặc đông lạnh chiếm 5,85% về lượng và chiếm 13,78% về trị giá; Các mặt hàng khác chiếm 5,22% về lượng và 26,01% về trị giá trong tổng nhập khẩu thịt.

     

    7 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu thịt lợn tươi ướp lạnh hoặc đông lạnh của Việt Nam đạt 112,09 nghìn tấn, trị giá 185,54 triệu USD, tăng 27,1% về lượng, nhưng giảm 20,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, giá trung bình nhập khẩu thịt lợn tươi ướp lạnh hoặc đông lạnh về Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2026 ở mức 1.638 USD/tấn, giảm 38,4% so với cùng kỳ năm 2025.

     

    Trong 7 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu thịt lợn từ 19 thị trường, trong đó Bra-xin là thị trường lớn nhất, cung cấp 44,5% tổng lượng thịt lợn nhập khẩu về Việt Nam; Tiếp đến là Nga cung cấp 21,41%; Tây Ban Nha cung cấp 20,54%; Đức cung cấp 4,58%; Các thị trường khác cung cấp 8,97% tổng lượng thịt lợn nhập khẩu.

     

    Cơ cấu thị trường cung cấp thịt lợn cho Việt Nam
    (Tỷ trọng % tính theo lượng)

     

    Nguồn: Bản tin thị trường Nông-Lâm- Thủy sản, Bộ Công thương

     

    Xem thêm:

     

    Tình hình chăn nuôi Việt Nam và thị trường chăn nuôi thế giới: Cập nhật tháng 8/2026 và triển vọng cuối năm 2026 – đầu năm 2027

    Để lại comment của bạn


    Bình luận mới nhất

  • Traphonh
  • Gia heo con

  • Huy Trần
  • ĐANG CẦN NGUỒN MUỐI GIÁ TỐT CHO NHÀ MÁY, XƯỞNG SẢN XUẤT HOẶC ĐẠI LÝ? Nếu anh/chị đang mua muối từ vài tấn đến hàng chục, hàng trăm tấn mỗi tháng, điều quan trọng không chỉ là giá. Quan trọng hơn là: ✅ Hàng phải ổn định ✅ Chất lượng đồng đều giữa các lô ✅ Có hồ sơ chất lượng rõ ràng ✅ Giao hàng đúng tiến độ ✅ Giá phù hợp để sản xuất lâu dài MUỐI MIỀN NAM chuyên cung cấp muối số lượng lớn cho khách hàng doanh nghiệp và đại lý trên toàn quốc. Các dòng muối cung cấp: Muối hạt thô – muối hột biển Muối sấy Muối tinh Muối sấy i-ốt Muối hạt thiên nhiên Phù hợp sử dụng cho: Nhà máy chế biến thực phẩm Sản xuất nước mắm – thủy hải sản Nhà máy gia vị Sản xuất bánh kẹo Thức ăn chăn nuôi ️ Bếp ăn công nghiệp Đại lý – nhà phân phối SỐ LƯỢNG CÀNG LỚN – GIÁ CÀNG TỐT ✔ Đơn hàng từ vài tấn đến hàng trăm tấn ✔ Bao 25kg – 50kg – Jumbo 1 tấn ✔ Hỗ trợ đóng gói theo yêu cầu ✔ Có thể hỗ trợ COA và hồ sơ sản phẩm ✔ Hỗ trợ mẫu test trước khi đặt số lượng lớn ✔ Giao hàng bằng xe tải hoặc container toàn quốc ✔ Hỗ trợ khách hàng lấy hàng định kỳ và hợp đồng dài hạn Anh/chị đang sử dụng muối mỗi tháng bao nhiêu tấn? Chỉ cần gửi: Loại muối cần mua Sản lượng dự kiến/tháng Địa điểm giao hàng Bên em sẽ gửi quy cách phù hợp + báo giá theo sản lượng thực tế. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MUỐI MIỀN NAM Hotline/Zalo: 0947 491 629 NHẮN TIN NGAY ĐỂ NHẬN BẢNG GIÁ SỈ VÀ MẪU TEST Cần muối số lượng lớn – hãy để Muối Miền Nam báo giá cho anh/chị trước khi quyết định.

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.