Khả năng sinh sản và phúc lợi động vật của gà Lương Phượng đẻ trứng giống nuôi lồng - Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo thịt hơi miền Bắc 59.300 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Trung 57.600 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Nam 58.000 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Bắc 74.800 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Trung 42.200 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Nam 43.700 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Bắc 32.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Trung 29.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Nam 29.000 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Bắc 45.300 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Trung 39.100 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Nam 37.600 đ/kg
    • Giá trứng gà miền Bắc 2.100 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Trung 1.880 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Nam 1.730 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Bắc 2.050 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Trung 2.080 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Nam 2.090 đ/quả
    •  
  • Khả năng sinh sản và phúc lợi động vật của gà Lương Phượng đẻ trứng giống nuôi lồng

    TÓM TẮT

     

    Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 02/2025 đến tháng 6/2025 trên gà Lương Phượng (LP) tại trại gà bố mẹ của Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học Tân Việt Tây Bắc, Hòa Bình nhằm đánh giá khả năng sinh sản và các chỉ tiêu phúc lợi động vật. Tổng số 600 gà mái LP 25 tuần tuổi (TT), được phân ngẫu nhiên vào vào 300 lồng, 2 con/lồng, trong hệ thống chuồng kín để theo dõi đến 40TT. Các chỉ tiêu: tỷ lệ nuôi sống, tuổi thành thục sinh dục, khối lượng cơ thể (KL), tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng, tỷ lệ ấp nở và các chỉ số phúc lợi động vật (tình trạng lông, chân, mào, xương ức) được theo dõi. Kết quả cho thấy: đàn gà có khả năng sinh sản tương đối tốt: tỷ lệ chết và loại thải thấp (1,50%), đạt đỉnh cao về tỷ lệ đẻ lúc 32TT, năng suất trứng lúc 40TT đạt 71,45 quả/mái, tiêu tốn 2,06kg thức ăn/10 quả trứng giống, tỷ lệ ấp nở 89,26%. Sau khi nuôi lồng 7 tuần lễ, đàn gà có bộ lông đạt điểm cao tuyệt đối, tỷ lệ tổn thương nặng về chân, mào và xương ức thấp, tuy nhiên đã bắt đầu xuất hiện tổn thương ở mức độ nhất định ở các bộ phận này.

     

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Gà Lương Phượng (LP) là giống gà lông màu có nguồn gốc từ Trung Quốc, được nhập vào nước ta vào cuối thập niên 1990, hiện chiếm khoảng 59% gà thịt lông màu nhập nội, nhờ các ưu điểm như khả năng sinh trưởng (KNST) tốt, chất lượng thịt (CLT) thơm ngon và năng suất trứng (NST) khá (Tiến Thành, 2015). Nhiều nghiên cứu đã đánh giá khả năng sản xuất của gà LP (Tiến Thành, 2015) cũng như con lai giữa LP với Đông Tảo (Nguyễn Văn Duy và ctv, 2020), gà Ri (Dương Thanh Hải và ctv, 2024),… trong điều kiện chăn nuôi khác nhau. Tuy nhiên, cho tới nay rất ít đánh giá về NSSS của gà LP, cũng như những vấn đề liên quan tới phúc lợi động vật trong hệ thống chăn nuôi công nghiệp. Trên cơ sở đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá NSSS và một số chỉ tiêu phúc lợi động vật của gà LP đẻ trứng giống nuôi lồng.

    Gà Lương Phượng (LP) là giống gà lông màu có nguồn gốc từ Trung Quốc

     

    2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm

     

    Tổng số 600 gà mái LP đẻ trứng giống được nuôi lồng từ tháng 01 tới tháng 6/2025 tại trại gà bố mẹ của Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học Tân Việt Tây Bắc, xã An Bình, tỉnh Phú Thọ.

     

    2.2. Phương pháp

     

    Đàn gà mái LP đẻ trứng giống khỏe mạnh, khối lượng (KL) 2,3±0,3 kg/con, được lựa chọn để nuôi lồng (2 con/lồng) kích thước 36x40x40cm. Các lồng đặt trong chuồng kín theo 4 dãy chuồng 2 mặt, mỗi mặt 50 khung, mỗi khung 6 lồng. Chuồng có hệ thống làm mát, thông gió, chế độ chiếu sáng và nước uống tự động, hệ thống băng truyền hứng phân. Thức ăn sử dụng do Công ty CP Công nghệ sinh học Tân Việt sản xuất và gà được cho ăn thủ công. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn được ghi trong bảng 1.

     

    Bảng 1. Thành phần dinh dưỡng thức ăn

     

    Chỉ tiêu dinh dưỡng

    Giá trị

    Vật chất khô (%)

    88

    Năng lượng trao đổi (kcal ME/kg)

    2.600

    Protein thô (%)

    15

    Xơ thô (%, tối đa)

    4

    Canxi (%)

    2,8-3,5

    Photpho (%)

    0,55-1,20

    Lysine (%)

    0,80

    Methionine+Cystine (%, tối thiểu)

    0,35

    Threonine (%)

    0,57

     

    Các gà mái được thụ tinh nhân tạo 2 lần/tuần với tinh dịch giống Ri. Gà được chăm sóc, nuôi dưỡng và tiêm phòng vaccine theo quy trình kỹ thuật của công ty. Theo dõi trong 22-40TT (TT) với các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:

     

    Tuổi thành thục: Theo dõi các thời điểm gà đẻ quả trứng đầu, tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5% và 50%;

     

    Tỷ lệ chết và loại thải: Hàng ngày kiểm tra, ghi lại số lượng gà chết và loại thải;

     

    KL cơ thể: Cân toàn bộ gà lúc 25 và 40TT bằng cân đồng hồ (độ chính xác ±10g);

     

    Tỷ lệ đẻ và NST: Thu trứng hàng ngày để tính tỷ lệ đẻ/tuần (%) và NST tích lũy (quả/mái);

     

    TTTA: Lượng thức ăn ăn vào hàng ngày để tính TTTA/10 quả trứng giống;

     

    Kết quả ấp nở: Từ số trứng giống đủ tiêu chuẩn đem ấp, số gà nở ra và số gà con loại 1 để tính tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ gà con loại 1;

     

    Chọn ngẫu nhiên 50 cá thể ở tuổi 25 ở các lồng để đánh giá một số chỉ tiêu sức khỏe và thể trạng theo phương pháp Welfare Quality (2009):

     

    Tình trạng bộ lông: Đánh giá bộ lông ở các phần đầu, lưng, ngực, bụng; cho điểm từ 1 đến 5 theo tình trạng lông rụng, dính bết;

     

    Tổn thương xương ức: Dùng tay vuốt từ ngã 3 xương lưỡi hái trở xuống, cho điểm từ 1 đến 5 theo mức độ biến dạng như cong vẹo hoặc lõm;

     

    Tổn thương mào: Kiểm tra mào, cho điểm từ 1 (thấp nhất) đến 5 (cao nhất) theo màu sắc, kích thước và các tổn thương do bị mổ cắn;

     

    Tổn thương bàn chân: Kiểm tra bàn chân, cho điểm từ 1 đến 5 theo mức độ tổn thương như sưng to, hình thành chai.

     

    2.3. Xử lý số liệu

     

    Các số liệu thu được được xử lý thông kê bằng phần mềm Excel 2016 và Minitab 16. Kết quả được trình bày dưới dạng Mean±SD.

     

    3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

     

    Bảng 1. Tuổi thành thục sinh dục (n=600)

     

    Chỉ tiêu theo dõi

    Ngày tuổi

    Tuổi đẻ

    160±1,03

    Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5%

    169±1,21

    Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 50%

    185±1,52

    Tuổi đẻ đạt tỷ lệ đỉnh cao

    223±2,36

     

    Bảng 1 cho thấy tuổi đẻ đạt 5 và 50% lần lượt là 160 và 185 ngày. Nguyễn Huy Đạt và ctv (2005) cho biết gà LP tại trại Liên Ninh đẻ ở 143 ngày tuổi. Như vậy, so với công bố này, gà LP có tuổi đẻ quả trứng đầu muộn hơn. Sự khác biệt về quy trình chăn nuôi trong giai đoạn gà hậu bị là nguyên nhân dẫn đến những chênh lệch về tuổi đẻ nêu trên. Tuy nhiên, sự khác biệt nhất định này không là không nhiều khi xem xét tới giá trị của các sai số đối với các số liệu đã nêu.

     

    Khối lượng cơ thể theo dõi (Bảng 2) là phù hợp với tiêu chuẩn Công ty đề ra. Hệ số biến động thấp (<4%) cho thấy đàn gà có độ đồng đều cao, chất lượng con giống tốt và kỹ thuật chăm sóc thích hợp. Với số lượng 600 gà mái đẻ 25TT lúc bắt đầu theo dõi và khi kết thúc theo dõi lúc 40TT còn 591 con, như vậy, tỷ lệ hao hụt đàn là 1,50% chứng tỏ đàn gà thích ứng tốt với điều kiện chăn nuôi của cơ sở.

     

    Bảng 2. Khối lượng cơ thể (g/con, n=600)

     

    Tuần tuổi

    Mean±SE

    CV (%)

    Tuần 25

    2540,5 ± 11,7

    3,56

    Tuần 40

    2867,0 ± 10,6

    2,87

     

    Tỷ lệ đẻ của đàn gà tăng nhanh và đạt đỉnh cao 73,14% ở tuần thứ 32. Đặng Thúy Nhung và Phạm Thị Kim Thoa (2013) khi nghiên cứu bổ sung canxi butyrat cho gà LP đẻ trứng giống cho biết: tỷ lệ đẻ đạt đỉnh ở TT 32 (78,93-84,89%). Phạm Sỹ Phương và ctv (2013) bổ sung natri butyrate cho gà LP đẻ trứng giống cho biết tỷ lệ đẻ đỉnh ở TT 31-32 đạt 75,49-80,10%. Nguyễn Huy Đạt và ctv (2005) cho biết gà LP đẻ sớm hơn: bắt đầu đẻ ở 143 ngày tuổi, đạt đỉnh ở 30TT. Như vậy, các công bố này cho thấy tỷ lệ đạt đỉnh đẻ này sớm hơn và tỷ lệ đẻ cũng cao hơn so với các dữ liệu thu được trong bảng 3.

     

    Bảng 3. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng theo tuổi

     

    Tuổi (tuần)

    TLĐ (%)

    NST tích lũy (quả/mái)

    TL trứng giống (%)

    25

    10,93

    0,77

    0

    26

    31,72

    2,99

    0

    27

    51,70

    6,60

    97,33

    28

    63,77

    11,07

    99,02

    29

    71,52

    16,07

    99,07

    30

    72,91

    21,18

    98,65

    31

    72,65

    26,26

    99,04

    32

    73,14

    31,38

    98,75

    33

    72,89

    36,49

    98,68

    34

    72,11

    41,53

    98,83

    35

    71,98

    46,57

    98,73

    36

    71,45

    51,57

    98,49

    37

    72,65

    56,66

    98,97

    38

    72,63

    61,74

    98,54

    39

    69,96

    66,64

    98,41

    40

    68,64

    71,45

    98,35

     

    Sau khi đạt đỉnh, tỷ lệ đẻ giảm dần 38 và 40TT tương ứng là 72,63 và 68,64%, trong khi đó tỷ lệ đẻ của gà trong TN của Đặng Thúy Nhung và Phạm Thị Kim Thoa (2013) công bố giảm nhanh hơn (40TT dao động 58-62%).

     

    Hiệu quả sử dụng thức ăn được thể hiện qua bảng 4 cho thấy từ 27 tới 40TT, TTTA trung bình/10 trứng giống là 2,06kg. Theo Phạm Sỹ Phương và ctv (2013), TTTA/10 trứng giống trong thời gian 25-45TT dao động 2,49-2,55kg. Phạm Nguyễn Minh Phương và Đặng Thúy Nhung (2013) cho thấy TTTA/10 trứng giống trong thời gian 25-40TT là 2,32-2,47kg.

     

    Bảng 4. Lượng TA thu nhận và tiêu tốn thức ăn

     

    Tuổi (tuần)

    TATN (g/con/tuần)

    TTTA (kg/10 trứng giống)

    25

    130,56±0,78

    –

    26

    135,19±0,48

    –

    27

    140,54±0,67

    2,79

    28

    142,38±0,64

    2,25

    29

    144,05±0,83

    2,03

    30

    144,05±1,38

    2,01

    31

    144,05±1,52

    2,01

    32

    144,05±1,34

    2,00

    33

    144,54±0,78

    2,01

    34

    142,93±0,55

    2,01

    35

    139,73±0,88

    1,97

    36

    139,73±0,92

    1,99

    37

    137,80±0,74

    1,92

    38

    136,82±1,12

    1,91

    39

    135,20±1,08

    1,96

    40

    135,20±0,92

    2,01

    TB

    140,79±0,96

    2,06

     

    Tỷ lệ ấp nở trung bình đạt 89,26%, tỷ lệ gà loại 1 đạt 88,02%. Nghiên cứu của Đặng Thúy Nhung và Phạm Thị Kim Thoa (2013) cho biết tỷ lệ nở là 74,50-79,29%, gà loại 1 là 70,91-76,89%. Theo Phạm Sỹ Phương và ctv (2013), tỷ lệ nở là 84,22-86,07%, gà loại 1 là 91,54-94,85%. Kết quả cho thấy trứng gà LP giống theo dõi được có chất lượng tốt. Các kết quả về tình trạng hình thái cơ thể gà cung cấp bằng chứng thực tiễn cho việc giám sát và thực thi quyền phúc lợi động vật đối với gia cẩm nuôi lồng, tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của Luật Chăn nuôi 2018.

     

    Đàn gà sau khi nuôi nhốt 7 tuần đã có các tổn thương ở chân, mào và xương ức. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu hình thái liên quan tới phúc lợi động vật (PLĐV) cho thấy 100% gà có bộ lông đạt điểm tuyệt đối (5/5 điểm), chứng tỏ gà khỏe mạnh, không có hiện tượng cắn mổ lông. Tỷ lệ gà bị tổn thương nghiêm trọng (mức điểm 1) ở các bộ phận chân, mào và xương ức thấp, dao động 4-6%. Theo Hán Quang Hạnh và Đặng Thúy Nhung (2025) tình trạng bộ lông của gà mái lông trắng đẻ trứng thương phẩm nuôi nhốt truyền thống và nuôi thả tự do có tỷ lệ điểm 2 (có một hoặc nhiều vùng mất lông với đường kính trên 5cm) ở đẻ đỉnh cao 27TT lần lượt là 79,33 và 71,33% và tỷ lệ viêm da đệm bàn chân đạt điểm 1 lần lượt là 11,33 và 46,0%.

     

    Bảng 5. Tỷ lệ ấp nở (27-40 tuần tuổi)

     

    Tuổi (tuần)

    Số trứng ấp (quả)

    Tỷ lệ nở (%)

    Tỷ lệ gà loại 1 (%)

    27

    2107

    84,24

    82,82

    28

    2639

    87,23

    85,64

    29

    2961

    89,36

    88,45

    30

    3001

    90,27

    88,30

    31

    3002

    90,44

    89,61

    32

    3011

    90,67

    89,84

    33

    2996

    90,19

    89,19

    34

    2967

    90,50

    89,65

    35

    2955

    90,22

    88,05

    36

    2926

    89,88

    88,17

    37

    2983

    89,05

    88,11

    38

    2966

    89,01

    88,06

    39

    2852

    89,13

    88,18

    40

    2793

    89,44

    88,15

    TB

     

    89,26

    88,02

     

    Bảng 6. Chỉ tiêu hình thái liên quan PLĐV (n=50)

     

    Điểm

    Lông n (con)

    Lông %

    Chân n (con)

    Chân %

    Mào n (con)

    Mào %

    Xương ức n (con)

    Xương ức %

    5

    50

    100

    18

    36

    21

    42

    22

    44

    4

    0

    0

    15

    30

    16

    32

    15

    30

    3

    0

    0

    10

    20

    6

    12

    6

    12

    2

    0

    0

    5

    10

    4

    8

    5

    10

    1

    0

    0

    2

    4

    3

    6

    2

    4

     

    4. KẾT LUẬN

     

    Gà LP giống tại trại gà bố mẹ của Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học Tân Việt Tây Bắc, Hòa Bình nuôi công nghiệp trong lồng có NSSS tương đối tốt: TL chết và loại thải thấp (1,50%), TL đẻ đạt đỉnh cao 32TT, NST lúc 40TT đạt 71,45 quả/mái, TTTA 2,06kg, TL nở 89,26%. Đánh giá về PLĐV sau khi nuôi 7 tuần: bộ lông đạt điểm cao, TL tổn thương nặng về chân, mào và xương ức thấp.

     

    Đặng Thúy Nhung¹, Hán Quang Hạnh¹, Đặng Vũ Hòa², Nguyễn Ngọc Lương² và Bùi Trần Anh Đào¹*

    ¹ Học viện Nông nghiệp Việt Nam
    ²Viện Chăn nuôi và Thú y Việt Nam
    * Tác giả liên hệ: PGS.TS. Bùi Trần Anh Đào, Khoa Thú y,
    Học viện Nông nghiệp Việt Nam, ĐT: 0986742798; Email:
    btadao@vnua.edu.vn

    Xem thêm:

     

    Giống gà Lương Phượng

    Khả năng sản xuất và chất lượng thịt của tổ hợp gà lai kinh tế 3 giống (Mía – Hồ – Lương phượng)

    LỜI CẢM ƠN

     

    Nhóm tác giả trân trọng cảm ơn anh Trương Long Vân-GĐ Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học Tân Việt Tây Bắc và CBCNV đã tạo mọi điều kiện và sinh viên Trương Thu An đã tham gia thực hiện thí nghiệm.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đình Tiến, Nguyễn Chí Thành và Vũ Đình Tốn (2020). Năng suất sinh sản và chất lượng trứng của gà mái Đông Tảo và F1 (Đông Tảo x Lương Phượng). Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 18(4): 255-261.

     

    2. Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Thành Đồng và Phạm Bích Hường (2005). Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của gà Lương Phượng. Tạp chí NNVPTNT, 2(5): 46-49.

     

    3. Duong Thanh Hai, Phan Thi Hang, Nguyen Thi Thuong and Zábranský L. (2024). Effect of fermented rice bran and maize by Saccharomyces cerevisiae on carcass characteristics and amino acid contents of chickens. Adv. Anim. Vet. Sci., 12(7):1404-09.

     

    4. Đặng Thúy Nhung và Phạm Thị Kim Thoa (2013). Bổ sung canxi butyrat cho gà Lương Phượng đẻ trứng giống. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 167(2): 29-34.

     

    5. Han Quang Hanh and Dang Thuy Nhung (2025). Assessment of the Welfare Quality of Commercial Laying Hens Kept in Conventional Cage and Deep Litter Systems at Different Ages. Vietnam J. Agr. Sci., 8(3): 2452-63.

     

    6. Phạm Nguyễn Minh Phương, Đặng Thúy Nhung (2013). Bổ sung canxi butyrat vào khẩu phần gà Lương Phượng đẻ trứng giống. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 171(6): 23-29.

     

    7. Phạm Sỹ Phương, Trần Văn Lượng và Đặng Thúy Nhung (2013). Hiệu quả của việc bổ sung natributyrate cho gà Lương Phượng đẻ trứng giống. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 175: 49-55.

     

    8. Tiến Thành (2015). Giống gà Lương Phượng. Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam. https://nhachannuoi.vn/giong-ga-luong-phuong.

    Để lại comment của bạn


    Bình luận mới nhất

  • Traphonh
  • Gia heo con

  • Huy Trần
  • ĐANG CẦN NGUỒN MUỐI GIÁ TỐT CHO NHÀ MÁY, XƯỞNG SẢN XUẤT HOẶC ĐẠI LÝ? Nếu anh/chị đang mua muối từ vài tấn đến hàng chục, hàng trăm tấn mỗi tháng, điều quan trọng không chỉ là giá. Quan trọng hơn là: ✅ Hàng phải ổn định ✅ Chất lượng đồng đều giữa các lô ✅ Có hồ sơ chất lượng rõ ràng ✅ Giao hàng đúng tiến độ ✅ Giá phù hợp để sản xuất lâu dài MUỐI MIỀN NAM chuyên cung cấp muối số lượng lớn cho khách hàng doanh nghiệp và đại lý trên toàn quốc. Các dòng muối cung cấp: Muối hạt thô – muối hột biển Muối sấy Muối tinh Muối sấy i-ốt Muối hạt thiên nhiên Phù hợp sử dụng cho: Nhà máy chế biến thực phẩm Sản xuất nước mắm – thủy hải sản Nhà máy gia vị Sản xuất bánh kẹo Thức ăn chăn nuôi ️ Bếp ăn công nghiệp Đại lý – nhà phân phối SỐ LƯỢNG CÀNG LỚN – GIÁ CÀNG TỐT ✔ Đơn hàng từ vài tấn đến hàng trăm tấn ✔ Bao 25kg – 50kg – Jumbo 1 tấn ✔ Hỗ trợ đóng gói theo yêu cầu ✔ Có thể hỗ trợ COA và hồ sơ sản phẩm ✔ Hỗ trợ mẫu test trước khi đặt số lượng lớn ✔ Giao hàng bằng xe tải hoặc container toàn quốc ✔ Hỗ trợ khách hàng lấy hàng định kỳ và hợp đồng dài hạn Anh/chị đang sử dụng muối mỗi tháng bao nhiêu tấn? Chỉ cần gửi: Loại muối cần mua Sản lượng dự kiến/tháng Địa điểm giao hàng Bên em sẽ gửi quy cách phù hợp + báo giá theo sản lượng thực tế. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MUỐI MIỀN NAM Hotline/Zalo: 0947 491 629 NHẮN TIN NGAY ĐỂ NHẬN BẢNG GIÁ SỈ VÀ MẪU TEST Cần muối số lượng lớn – hãy để Muối Miền Nam báo giá cho anh/chị trước khi quyết định.

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.