Ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi lợn: Giải pháp thay thế kháng sinh và nâng cao hiệu quả sản xuất - Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo thịt hơi miền Bắc 59.300 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Trung 57.600 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Nam 58.000 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Bắc 74.800 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Trung 42.200 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Nam 43.700 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Bắc 32.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Trung 29.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Nam 29.000 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Bắc 45.300 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Trung 39.100 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Nam 37.600 đ/kg
    • Giá trứng gà miền Bắc 2.100 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Trung 1.880 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Nam 1.730 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Bắc 2.050 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Trung 2.080 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Nam 2.090 đ/quả
    •  
  • Ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi lợn: Giải pháp thay thế kháng sinh và nâng cao hiệu quả sản xuất

    [Chăn nuôi Việt Nam] – Các chế phẩm sinh học với khả năng cải thiện sức khỏe đường ruột, tăng cường miễn dịch, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và giảm nguy cơ kháng kháng sinh đang nổi lên như một giải pháp quan trọng, góp phần xây dựng nền chăn nuôi hiện đại, bền vững và có sức cạnh tranh cao.

     

    Theo PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc – Trưởng Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi, Viện Chăn nuôi và Thú y Việt Nam cho biết, cùng với xu hướng phát triển chăn nuôi xanh và yêu cầu giảm sử dụng kháng sinh (KS) trên phạm vi toàn cầu, chế phẩm sinh học đang trở thành một trong những giải pháp được nhiều quốc gia lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển chăn nuôi bền vững.

    PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc, Trưởng Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi, Viện Chăn nuôi và Thú y Việt Nam

     

    Xu hướng thay thế kháng sinh trên thế giới và tại Việt Nam

     

    Giảm sử dụng KS trong chăn nuôi đang trở thành xu hướng tất yếu trên toàn cầu nhằm kiểm soát tình trạng kháng kháng sinh (AMR), bảo đảm an toàn thực phẩm và phát triển chăn nuôi bền vững. Nếu trước đây KS được sử dụng phổ biến để điều trị, phòng bệnh và kích thích sinh trưởng, thì hiện nay nhiều quốc gia đã siết chặt quản lý và thúc đẩy các giải pháp thay thế có nguồn gốc sinh học.

     

    Liên minh châu Âu (EU) đã cấm sử dụng KS kích thích sinh trưởng từ năm 2006, đồng thời tăng cường giám sát tồn dư kháng sinh và phát triển mô hình chăn nuôi không kháng sinh theo chiến lược One Health.

     

    Tại Hoa Kỳ, KS chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ thú y và đang được định hướng cắt giảm 20-30% lượng sử dụng vào năm 2030. Song song với đó, các giải pháp như probiotic, prebiotic, postbiotic, phytobiotic, enzyme, acid hữu cơ và bacteriophage ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhằm nâng cao sức khỏe vật nuôi và giảm phụ thuộc vào KS.

     

    Việt Nam hiện cũng đang từng bước hoàn thiện khung pháp lý về sử dụng KS theo thông lệ quốc tế. Từ ngày 01/01/2018, Luật Chăn nuôi đã cấm sử dụng KS làm chất kích thích sinh trưởng. Theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, KS cũng không còn được phép sử dụng để phòng bệnh trong TĂCN và chỉ được dùng để điều trị theo chỉ định của cán bộ thú y. Song song với đó, công tác giám sát tồn dư KS được tăng cường, đồng thời khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng các chế phẩm sinh học từ vi sinh vật bản địa và dược liệu tự nhiên nhằm giảm phụ thuộc vào KS, nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.

     

    Chế phẩm sinh học – lời giải cho bài toán giảm kháng sinh

     

    Theo PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc, chế phẩm sinh học là một trong những giải pháp tiềm năng thay thế KS trong chăn nuôi lợn nhờ khả năng cải thiện sức khỏe đường ruột và tăng cường sức đề kháng tự nhiên. Khác với KS có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, chế phẩm sinh học giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tạo điều kiện cho lợi khuẩn phát triển, từ đó ức chế vi khuẩn có hại và nâng cao khả năng miễn dịch của vật nuôi.

     

    Các chế phẩm sinh học còn cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất, góp phần nâng cao tăng trọng bình quân ngày (ADG), cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), đồng thời giảm lượng chất thải và phát thải ra môi trường. Ngoài ra, việc tăng cường miễn dịch, giảm tiêu chảy sau cai sữa và hạn chế các bệnh đường tiêu hóa giúp giảm đáng kể nhu cầu sử dụng KS điều trị.

     

    Không chỉ là giải pháp thay thế KS, chế phẩm sinh học còn góp phần xây dựng mô hình chăn nuôi ATSH, kinh tế tuần hoàn và phát thải thấp, phù hợp với xu hướng phát triển bền vững của ngành chăn nuôi Việt Nam.

     

    7 nhóm chế phẩm sinh học mở ra hướng đi mới cho chăn nuôi lợn

     

    Các chế phẩm sinh học tác động theo nhiều cơ chế khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là thay thế KS, bảo vệ sức khỏe đường ruột, nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển chăn nuôi bền vững.

     

    Acid hữu cơ: Giúp giảm pH đường ruột, tạo môi trường bất lợi cho vi khuẩn gây bệnh, phá hủy màng tế bào vi khuẩn, cải thiện tiêu hóa và tăng hấp thu dưỡng chất.

     

    Probiotic: Bổ sung các vi khuẩn có lợi, cạnh tranh vị trí bám và nguồn dinh dưỡng với vi khuẩn gây bệnh, sản sinh acid hữu cơ, bacteriocin và enzyme, đồng thời tăng cường hàng rào bảo vệ đường ruột và điều hòa miễn dịch.

     

    Prebiotic: Đóng vai trò là nguồn dinh dưỡng chọn lọc cho lợi khuẩn, kích thích sản sinh các acid béo chuỗi ngắn (SCFAs), giảm pH đường ruột, ức chế vi khuẩn gây bệnh và cải thiện cấu trúc cũng như chức năng niêm mạc ruột.

     

    Enzyme: Giúp phân giải các chất kháng dinh dưỡng (NSP, protein, phytate), giải phóng dưỡng chất bị khóa chặt trong nguyên liệu, tăng khả năng tiêu hóa và giảm chi phí thức ăn.

     

    Postbiotic: Cung cấp các chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học như SCFAs, bacteriocin, peptide và enzyme, có khả năng tác động trực tiếp lên vi khuẩn gây bệnh, điều hòa miễn dịch và bảo vệ niêm mạc ruột.

     

    Bacteriophage: Tiêu diệt chọn lọc vi khuẩn gây bệnh bằng cách bám vào tế bào vi khuẩn, nhân lên và làm vỡ tế bào, nhưng không ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật có lợi. Phytobiotic (các hợp chất có nguồn gốc thực vật như tinh dầu, polyphenol, flavonoid, alkaloid…): Có đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm, chống oxy hóa, kích thích tiết dịch tiêu hóa và điều hòa miễn dịch tại niêm mạc ruột.

     

    Mặc dù có cơ chế tác động khác nhau, các nhóm chế phẩm sinh học đều tạo ra hiệu quả cộng hưởng thông qua việc ức chế vi khuẩn gây bệnh, tăng cường lợi khuẩn, cân bằng hệ vi sinh đường ruột, củng cố hàng rào bảo vệ niêm mạc, điều hòa miễn dịch, giảm viêm và stress oxy hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn. Kết quả là vật nuôi có đường ruột khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, cải thiện tốc độ tăng trọng bình quân ngày (ADG), giảm hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), giảm nhu cầu sử dụng KS và góp phần giảm phát thải, hướng tới mô hình chăn nuôi lợn an toàn, hiệu quả và bền vững.

     

    Nguồn: PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc cung cấp

     

    Thách thức trong ứng dụng chế phẩm sinh học

     

    Mặc dù được đánh giá là giải pháp tiềm năng thay thế kháng sinh, việc ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi lợn tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Theo PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc, chưa có chế phẩm nào là “giải pháp vạn năng”, bởi hiệu quả phụ thuộc vào đặc tính sản phẩm, điều kiện chăn nuôi, khẩu phần, môi trường và trình độ quản lý của người sử dụng.

     

    Hiệu quả của probiotic, prebiotic, postbiotic hay phytobiotic có thể khác nhau giữa các trang trại do ảnh hưởng của tuổi vật nuôi, giai đoạn sinh trưởng, sức khỏe đàn và điều kiện chuồng trại. Bên cạnh đó, một số chủng vi sinh dễ mất hoạt tính trong quá trình ép viên hoặc bảo quản, trong khi enzyme và hoạt chất thực vật có thể bị phân hủy nếu không được bảo vệ bằng công nghệ phù hợp. Ngoài ra, mỗi nhóm chế phẩm chỉ phát huy hiệu quả với những mục tiêu nhất định, đòi hỏi người chăn nuôi phải lựa chọn đúng sản phẩm và sử dụng đúng kỹ thuật.

     

    Không chỉ vậy, chi phí sản phẩm còn khá cao, chất lượng trên thị trường chưa đồng đều và thiếu các tiêu chuẩn đánh giá thống nhất. Nhận thức của người chăn nuôi về cơ chế tác động và cách sử dụng cũng còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả chưa như kỳ vọng.

     

    Hướng tới nền chăn nuôi lợn sinh học, phát thải thấp

     

    Theo PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc trong thời gian tới, phát triển chế phẩm sinh học tại Việt Nam cần tập trung vào ba định hướng: thay thế KS, phát triển các chủng vi sinh vật bản địa và ứng dụng các tổ hợp đa chế phẩm nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Các tổ hợp như probiotic, prebiotic, postbiotic, acid hữu cơ và enzyme được kỳ vọng giúp cải thiện sức khỏe đường ruột, giảm tiêu chảy sau cai sữa, nâng cao tăng trọng (ADG), cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) và giảm chi phí sản xuất.

     

    Đáng chú ý, việc nghiên cứu các chủng Bacillus, Lactobacillus, nấm men và vi sinh vật bản địa thích nghi với điều kiện chăn nuôi trong nước sẽ góp phần chủ động nguồn nguyên liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm giá thành sản phẩm. Đồng thời, xu hướng kết hợp nhiều nhóm chế phẩm sinh học (synbiotic, probiotic kết hợp enzyme, acid hữu cơ hoặc phytobiotic) đang được đánh giá là giải pháp tối ưu để tăng cường tiêu hóa, miễn dịch và khả năng chống oxy hóa.

     

    Về lâu dài, chế phẩm sinh học sẽ là nền tảng của mô hình chăn nuôi lợn sinh học, gắn với mục tiêu giảm phát thải và phát triển kinh tế tuần hoàn. Các công nghệ như probiotic thế hệ mới, postbiotic, microbiome và vi sinh vật bản địa, kết hợp xử lý chất thải bằng vi sinh và tái sử dụng phụ phẩm, sẽ góp phần giảm phát thải NH₃, CH₄, N₂O, hướng tới mục tiêu Net Zero.

     

    Để phát huy hiệu quả của chế phẩm sinh học, PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc cho rằng, cần tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu trong điều kiện sản xuất của Việt Nam, chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, xây dựng quy trình sử dụng phù hợp và tăng cường chuyển giao kỹ thuật đến người chăn nuôi. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm sinh học chất lượng cao, góp phần nâng cao năng suất, giảm chi phí và xây dựng ngành chăn nuôi phát triển bền vững.

     

    T.H(tổng hợp)

     

    Xem thêm:

     

    Khuyến cáo sử dụng chế phẩm vi sinh trong thức ăn cho lợn

    Ứng dụng AI và công nghệ ảnh nhiệt: Hướng đi mới trong giám sát dịch bệnh trên đàn lợn

    Để lại comment của bạn


    Bình luận mới nhất

  • Traphonh
  • Gia heo con

  • Huy Trần
  • ĐANG CẦN NGUỒN MUỐI GIÁ TỐT CHO NHÀ MÁY, XƯỞNG SẢN XUẤT HOẶC ĐẠI LÝ? Nếu anh/chị đang mua muối từ vài tấn đến hàng chục, hàng trăm tấn mỗi tháng, điều quan trọng không chỉ là giá. Quan trọng hơn là: ✅ Hàng phải ổn định ✅ Chất lượng đồng đều giữa các lô ✅ Có hồ sơ chất lượng rõ ràng ✅ Giao hàng đúng tiến độ ✅ Giá phù hợp để sản xuất lâu dài MUỐI MIỀN NAM chuyên cung cấp muối số lượng lớn cho khách hàng doanh nghiệp và đại lý trên toàn quốc. Các dòng muối cung cấp: Muối hạt thô – muối hột biển Muối sấy Muối tinh Muối sấy i-ốt Muối hạt thiên nhiên Phù hợp sử dụng cho: Nhà máy chế biến thực phẩm Sản xuất nước mắm – thủy hải sản Nhà máy gia vị Sản xuất bánh kẹo Thức ăn chăn nuôi ️ Bếp ăn công nghiệp Đại lý – nhà phân phối SỐ LƯỢNG CÀNG LỚN – GIÁ CÀNG TỐT ✔ Đơn hàng từ vài tấn đến hàng trăm tấn ✔ Bao 25kg – 50kg – Jumbo 1 tấn ✔ Hỗ trợ đóng gói theo yêu cầu ✔ Có thể hỗ trợ COA và hồ sơ sản phẩm ✔ Hỗ trợ mẫu test trước khi đặt số lượng lớn ✔ Giao hàng bằng xe tải hoặc container toàn quốc ✔ Hỗ trợ khách hàng lấy hàng định kỳ và hợp đồng dài hạn Anh/chị đang sử dụng muối mỗi tháng bao nhiêu tấn? Chỉ cần gửi: Loại muối cần mua Sản lượng dự kiến/tháng Địa điểm giao hàng Bên em sẽ gửi quy cách phù hợp + báo giá theo sản lượng thực tế. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MUỐI MIỀN NAM Hotline/Zalo: 0947 491 629 NHẮN TIN NGAY ĐỂ NHẬN BẢNG GIÁ SỈ VÀ MẪU TEST Cần muối số lượng lớn – hãy để Muối Miền Nam báo giá cho anh/chị trước khi quyết định.

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.