Công nghệ Utmost™: Bước tiến mới của Cargill trong dinh dưỡng cho heo thịt năng suất cao - Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 60.000 - 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 68.000 - 72.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 68.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng 72.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 69.000 - 72.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 72.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cà Mau 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Tháp 71.000 đ/kg
    •  
  • Công nghệ Utmost™: Bước tiến mới của Cargill trong dinh dưỡng cho heo thịt năng suất cao

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong những năm gần đây, đứng trước thá ASF, thiên tai và các yêu cầu về đảm bảo m nuôi, ngành chăn nuôi heo Việt Nam đang chuyể mô hình trang trại quy mô lớn, hiện đại. Các trang trại chăn nuôi chuyên nghiệp, sử dụng con giống mới năng suất cao, luôn  đặt ra yêu cầu rất lớn về an toàn sinh học, năng suất cao và ổn định, và đặc biệt bài toán tối ưu chi phí sản xuất để tăng lợi nhuận đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

     

    Điều đáng chú ý là trong những năm gần đây, tiến bộ về di truyền giống đã phát triển rất nhanh, giúp biến áp lực thị trường thành cơ hội nâng cao năng suất và lợi nhuận trong chăn nuôi heo. Nghiên cứu tổng quan của Davoudi và cộng sự (2022) cho thấy, chỉ trong chưa đầy một thập kỷ, tiến bộ di truyền đã giúp tăng trọng trung bình ngày (ADG) của heo thịt tăng thêm khoảng 100g, đồng thời cải thiện 0,2 điểm hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR). Tuy nhiên, việc khai thác hiệu quả tiềm năng di truyền này không hề đơn giản, bởi năng suất thực tế là kết quả tổng hợp của con giống, dinh dưỡng và các yếu tố môi trường như điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, chăm sóc, quản lý và dịch tễ. Trong đó, dinh dưỡng chính xác, phù hợp với tiềm năng giống và môi trường nuôi đóng vai trò then chốt trong việc giúp đàn heo thể hiện tối đa tiềm năng di truyền, từ đó nâng cao hiệu suất và lợi nhuận cho trang trại.

     

    Nắm bắt xu hướng đó, Cargill đã phát triển công nghệ Utmost™, hướng đến nhóm heo năng suất cao – vốn ngày càng phổ biến trong các trang trại quy mô lớn. Utmost™ không đơn thuần là giải pháp thức ăn mà là một hệ thống dinh dưỡng – quản lý – hỗ trợ kỹ thuật tích hợp, được xây dựng dựa trên dữ liệu thực tế, giúp tối ưu chế độ cho ăn theo từng điều kiện trang trại. Công nghệ Utmost™ được thiết kế để đảm bảo heo siêu cao sản nhận được nguồn dinh dưỡng chính xác nhất theo từng giai đoạn sinh trưởng, từ đó tối đa hóa tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và đạt trọng lượng xuất bán tối ưu.

     

    Trọng tâm của Utmost™ là ba công nghệ lõi gồm LeanMax, SmartMeta, ImmunoX, được thiết kế trên nền tảng hệ thống dinh dưỡng Cargill (Cargill CNS), kết hợp với chương trình dịch vụ kỹ thuật Master Farmer Program (Hình 1), trong đó mỗi công nghệ tác động lên một khía cạnh khác nhau trong quá trình sinh trưởng của heo thịt. Sự kết hợp đồng bộ này hướng tới mục tiêu tối đa tốc độ tăng cơ nạc, kiểm soát tích mỡ, giảm stress oxy hóa và nâng cao sức đề kháng, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thức ăn.

     

    Cơ sở khoa học của Utmost™ bắt nguồn từ thực tế rằng các giống heo hiện đại có nhu cầu acid amin và phốt pho cao hơn đáng kể so với trước đây. Trong dinh dưỡng cho heo thịt, acid amin là yếu tố quyết định lượng ăn, tốc độ tăng trưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn. Tuy nhiên, hiệu quả của thức ăn cho heo thịt không chỉ phụ thuộc vào hàm lượng acid amin mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào sự cân đối giữa các loại acid amin thiết yếu (EAA). Lysine được xác định là acid amin giới hạn đầu tiên trong dinh dưỡng heo, nghĩa là ngay cả khi các acid amin khác ở mức dư thừa, sự thiếu hụt lysine vẫn khiến heo không thể tăng cơ nạc hiệu quả. Vì vậy, EAA luôn được cân bằng tương ứng với mức lysine và việc xác định chính xác nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng chuẩn hóa (SID Lys) đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Chỉ một thay đổi nhỏ trong nhu cầu SID Lys cũng kéo theo sự thay đổi tổng thể của toàn bộ hệ acid amin trong khẩu phần.

     

    Nhiều nghiên cứu quốc tế đã củng cố tầm quan trọng của lysine trong năng suất heo. Goethals và cộng sự (2025) chứng minh rằng mức SID lysine cao hơn giúp heo sau cai sữa đạt tăng trọng trung bình ngày tốt hơn và FCR tối ưu hơn. Tương tự, Cordoba và cộng sự (2024) chỉ ra rằng trong 28 ngày cuối ở giai đoạn xuất thịt từ 103 đến 130 kg, việc tăng SID lysine giúp heo tăng ADG đáng kể đồng thời giảm FCR với ý nghĩa thống kê rõ rệt (Hình 2). Điều này cho thấy khẩu phần dinh dưỡng ở giai đoạn cuối – vốn quyết định hiệu quả kinh tế – phải được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với sinh lý tăng trưởng của heo.

    Hình 1. Công nghệ dinh dưỡng heo thịt Utmost™ với 3 tác động tối đa: tăng cơ nạc (LeanMax), kiểm soát tích mỡ (SmartMeta) và chống stress tăng đề kháng (ImmunoX) trên nền tảng hệ thống thiết kế dinh dưỡng Cargill (CNS) và chương trình dịch vụ kỹ thuật (Master Farmer Program)

     

    Dựa trên những bằng chứng khoa học đó, Cargill đã phát triểnLeanMax – công nghệ dinh dưỡng được thiết kế nhằm cung cấp SID lysine và các acid amin thiết yếu khác ở mức cao, đáp ứng chính xác nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt năng suất cao. Công nghệ này giúp tăng cường khả năng tổng hợp protein, từ đó thúc đẩy tích lũy mô nạc và cải thiện hiệu quả chuyển hóa thức ăn. Các thử nghiệm gần đây của Cargill cho thấy heo được cho ăn khẩu phần LeanMax đạt trọng lượng xuất chuồng cao hơn 3,3kg so với lô đối chứng, đồng thời cải thiện 0,06 điểm FCR, tương ứng tăng 2,8% hiệu quả sử dụng thức ăn. Những kết quả này cho thấy LeanMax mang lại lợi ích trực tiếp về tăng trọng, tăng tỷ lệ nạc và gia tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi.

     

    Trong khi đó, SmartMeta giải quyết một thách thức sinh lý lớn của heo thịt hiện đại là giảm tích lũy mỡ ở giai đoạn vỗ béo, sau khi đường cong tăng trưởng nạc của heo đạt đỉnh. Đối với các giống siêu cao sản, heo đạt đỉnh tăng trưởng nạc vào khoảng 80kg. Ở giai đoạn đầu pháttriển heo thịt, dinh dưỡng thu nạp được ưu tiên cho tổng hợp và tích tụ protein phát triển mô cơ; tuy nhiên, khi heo vượt ngưỡng 80kg, khả năng tổng hợp protein giảm dần, tích lũy mỡ tăng mặc dù khẩu phần, kỹ thuật cho ăn hoặc điều kiện quản lý đã được tối ưu. Đây là lý do khiến heo càng lớn càng tích mỡ nhiều và FCR tăng cao.

    Hình 2. SID Lys tác động đến năng suất heo thịt từ 103-130kg

     

    SmartMeta là sự kết hợp nhiều loại thảo dược, tinh dầu và vi khoáng đặc biệt có khả năng điều hòa quá trình chuyển hóa năng lượng. Công nghệ này giúp ngăn ngừa quá trình khử amin acid amin – vốn làm thất thoát nitơ và tạo dư thừa carbon, từ đó gây tích mỡ. Đồng thời, SmartMeta điều hướng acetylCoA trở về chu trình Krebs thay vì tham gia vào quá trình tổng hợp acid béo. Nhờ vậy, nó hạn chế sự biệt hóa của tế bào mỡ và giảm kích thước tế bào mỡ. Thử nghiệm ở nhiều trang trại thương mại ghi nhận SmartMeta giúp giảm 1,5-2,0 mm độ dày mỡ lưng tùy trọng lượng heo xuất bán. Sự cải thiện này góp phần nâng cao tỷ lệ nạc và chất lượng thịt (Hình 3).

    Hình 3. Tác động của công nghệ SmartMeta đến độ dày mỡ lưng P2 lúc xuất chuồng

     

    Mặt trái của tiến bộ di truyền là vật nuôi có năng suất càng cao thì cường độ trao đổi chất càng lớn, khiến cơ thể vật nuôi hoạt động liên tục và sản sinh nhiều gốc oxy hóa hơn (Ponnampalam và cộng sự, 2022). Nhóm vật nuôi này cũng được ghi nhận dễ bị viêm hơn do hệ thống miễn dịch đối mặt với áp lực sinh lý lớn. Vì vậy, heo năng suất cao có nguy cơ stress oxy hóa mạnh hơn. Stress oxy hóa ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và năng suất vật nuôi, đặc biệt ở những đàn heo được nuôi với mật độ cao hoặc trong điều kiện nhiệt độ cao, chuồng nuôi thông thoáng kém. Khi các gốc tự do tích tụ quá mức, chúng có thể gây suy giảm miễn dịch, làm heo giảm ăn, tăng tỷ lệ bệnh và giảm chất lượng thịt. ImmunoX giúp trung hòa gốc oxy hóa tự do, tăng cường sức đề kháng và duy trì hoạt động bình thường của tế bào.

     

    Kết quả thử nghiệm nội bộ của Cargill trên 360 heo từ 27 đến 130 kg cho thấy, chỉ số ORAC – khả năng hấp thụ gốc tự do – tăng đáng kể ở nhóm được bổ sung ImmunoX (giá trị ORAC 4193 so với đối chứng 3815 μmol TE/g). Điều này chứng tỏ ImmunoX giúp heo chống lại stress oxy hóa tốt hơn so với đối chứng. Tác động này còn được thể hiện
    rõ trên chất lượng thịt sau giết mổ khi công nghệ giúp duy trì chỉ số Met-myoglobin thấp hơn, hạn chế tình trạng thịt chuyển sang màu nâu và giữ màu đỏ tươi lâu hơn (Bảng 1). Đồng thời, độ rỉ nước của thịt cũng giảm đáng kể, góp phần nâng cao giá trị cảm quan và thương phẩm của thịt heo.

     

    Bảng 1. Chỉ số Met-Myoglobin (%) của thịt sau giết mổ

    Đối chứng Utmost™
    Ngày 1 27 21
    Ngày 3 32 22
    Ngày 6 37.5 23

     

    Bên cạnh giải pháp dinh dưỡng, Utmost™ còn được hỗ trợ bởi Master Farmer Program – chương trình dịch vụ kỹ thuật toàn diện của Cargill. Chương trình này tập trung vào nâng cao an toàn sinh học, bảo vệ sức khỏe đàn và nâng cao năng suất thông qua việc giám sát dữ liệu, phân tích hiệu quả và hỗ trợ cải thiện quy trình cho ăn. Thử nghiệm thực tế tại nhiều trang trại thương mại quy mô lớn cho thấy, khi áp dụng công nghệ Utmost™, ADG của heo tăng trung bình khoảng 10%, trong khi FCR giảm khoảng 8% so với giai đoạn trước đó. Trọng lượng tăng trưởng
    nhanh hơn, FCR tốt hơn, và thời gian nuôi rút ngắn đồng nghĩa với lợi nhuận cao hơn và giảm tác động môi trường.

     

    Tổng hợp lại, Utmost™ là một bước tiến quan trọng trong dinh dưỡng cho heo thịt hiện đại. Thông qua việc kết hợp LeanMax, SmartMeta, ImmunoX và Master Farmer Program, Cargill Việt Nam mang đến một giải pháp toàn diện giúp đàn heo phát huy tối đa tiềm năng di truyền, tăng tốc độ tăng trưởng nạc, kiểm soát tích mỡ, giảm stress oxy hóa, cải thiện sức khỏe và chất lượng thịt, đồng thời tối ưu chi phí và lợi nhuận cho trang trại. Đây là minh chứng rõ ràng cho thấy dinh dưỡng chính xác dựa trên khoa học và dữ liệu thực tế chính là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi heo trong giai đoạn mới.

     

    Tài liệu trích dẫn

    1. Cordoba H.M, Tokach M.D., Goodband R.D., Woodworth J.C., DeRouchey J.M., Gebhardt J.T., Effects of dietary standardized ileal digestible lysine on growth performance, carcass characteristics, and economics of pigs from 100 to 130 kg, Journal of Animal Science, Volume 102, Issue Supplement_2, May 2024, Pages 75-76, https://doi.org/10.1093/jas/skae102.086

     

    2. Davoudi P., Do D.N., Colombo S.M., Rathgeber B., Miar Y., Application of Genetic, Genomic and Biological Pathways in Improvement of Swine Feed Efciency. Front. Genet. 2022 13:903733. doi: 10.3389/fgene.2022.903733

     

    3. Goethals S., Bikker P., Rijpert J.H.M., Ampe B., Spek J.W., Millet S., Lysine requirement of weaned piglets, Animal 19 2025 101323, https://doi. org/10.1016/j.animal.2024.101323

     

    4. Ponnampalam E.N., Kiani A., Santhiravel S., Holman B.W.B., Lauridsen C., Dunshea F.R., The Importance of Dietary Antioxidants on Oxidative Stress, Meat and Milk Production, and Their Preservative Aspects in Farm Animals: Antioxidant Action, Animal Health, and Product Quality-Invited Review. Animals (Basel). 2022 Nov 24;12(23):3279. doi: 10.3390/ani12233279

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

  • Đỗ Thị Hồng Thắm
  • Cùng quan điểm với chị Kim Oanh: Chúng em cũng là thú y xã, được tuyển theo Nghị quyết 51. Cũng là người làm công tác thú y xã tới bây giờ là 12 năm rồi. Việc Nghị quyết 51 ra đời với mức phụ cấp 2.34*1.5 cũng bởi thú y bao nhiêu năm đã thiệt thòi rồi. Và mức phụ cấp đó là cứng chứ không còn thêm một khoản nào nữa. Nhưng mọi người ở xã thì cứ vin vào mức phụ cấp mới vào đã cao rồi nên bắt bẻ đủ kiểu. Địa bàn quản lý thì tăng lên gấp 2-3 lần, không có chi thường xuyên, không được ký hợp đồng, không được đóng bhyt và bhxh, đi làm đủ ngày 8 tiếng và những đợt tiêm phun thì còn phải làm cả ngoài giờ. So với các anh chị công chức, viên chức làm ngần ấy năm thì giờ họ lên bậc bao nhiêu rồi? chi thường xuyên, công tác phí, tiền làm thêm giờ, chế độ bảo hiểm của họ, tiền trợ cấp độc hại, thu nhập tăng thêm theo Luật thủ đô...là bao nhiêu rồi? Vậy mà đến giờ còn định bảo đi tiêm không có công, trong khi trước đó công đã rất thấp rồi. Báo trưởng thôn phối hợp thì công chức lại nhảy lên các em lương cao phải tự đi thống kê. Dạ xin thưa là nếu không có người của thôn đi cùng thì dân người ta cũng chẳng phối hợp đâu ạ, người ta biết thú y thật hay giả mà cung cấp thông tin và số liệu, họ bảo biết đâu lừa đảo thì sao. Thêm nữa có phải ban ngày nhà nào cũng có ở nhà đâu, họ còn đi làm chứ. Bảo thú y đi từng nhà hỏi chắc cả năm không đi hỏi hết hàng nghìn, hàng chục nghìn đầu nhà đâu ạ. Mong được cấp trên quan tâm, chỉ đạo và cân nhắc chế độ để anh em thú y xã bớt thiệt thòi

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.