Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 06/12/2022
Giá sản phẩm chăn nuôi cả nước (tại trại) cập nhật ngày 06/12/2022, bao gồm: giá lợn hơi, giá gà hơi, giá vịt…
| GIÁ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (TẠI TRẠI) CẢ NƯỚC NGÀY 06/12/2022 | |||||||
| Sản phẩm | Đơn vị tính | Giá ngày | Giá bình quân | So giá BQ | So giá BQ | ||
| 06/12/2022 | trong tháng | tháng trước | năm trước | ||||
| (đồng) | (đồng) | (đồng) | (%) | (đồng) | (%) | ||
| Heo thịt hơi (Miền Bắc) | đ/kg | 52.000-53.000 | 53,050 | -5450 | -9.3 | 6,450 | 13.8 |
| Heo thịt hơi (Miền Trung) | đ/kg | 52.000-54.000 | 53,450 | -4200 | -7.3 | 6,950 | 14.9 |
| Heo thịt hơi (Miền Đông) | đ/kg | 51.000-53.000 | 52,500 | -4000 | -7.1 | 5,300 | 11.2 |
| Heo thịt hơi (Miền Tây) | đ/kg | 50.000-52.000 | 51,400 | -2900 | -5.3 | 5,600 | 12.2 |
| Gà con giống lông màu (Miền Bắc) | đ/con 1 ngày tuổi | 6.000-9.000 | 7,900 | -1500 | -16.0 | 2,450 | 45.0 |
| Gà con giống lông màu (Miền Trung) | đ/con 1 ngày tuổi | 6.000-9.000 | 8,100 | -1600 | -16.5 | 2,200 | 37.3 |
| Gà con giống lông màu (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 6.000-7.000 | 7,400 | -2200 | -22.9 | 960 | 14.9 |
| Gà con giống lông màu (Miền Tây) | đ/con 1 ngày tuổi | 7.000-8.000 | 7,850 | -2400 | -23.4 | 1,010 | 14.8 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Bắc) | đ/kg | 42,000 | 38,000 | 5600 | 17.3 | -7,200 | -15.9 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Trung) | đ/kg | 42,000 | 38,000 | 5600 | 17.3 | -7,200 | -15.9 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Đông) | đ/kg | 42,000 | 38,000 | 5600 | 17.3 | -7,200 | -15.9 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Tây) | đ/kg | 41,000 | 37,400 | 4800 | 14.7 | -7,400 | -16.5 |
| Gà thịt (Miền Bắc) | đ/kg | 22,000 | 27,000 | -8400 | -23.7 | 2,000 | 8.0 |
| Gà thịt (Miền Trung) | đ/kg | 31,000 | 33,000 | 1400 | 4.4 | 4,400 | 15.4 |
| Gà thịt (Miền Đông) | đ/kg | 31,000 | 32,400 | 600 | 1.9 | 3,200 | 11.0 |
| Gà thịt (Miền Tây) | đ/kg | 31,000 | 33,200 | 1400 | 4.4 | 4,400 | 15.3 |
| Trứng gà (Miền Bắc) | đ/quả | 1.950-2.250 | 2,120 | -340 | -13.8 | 560 | 35.9 |
| Trứng gà (Miền Trung) | đ/quả | 1.950-2.250 | 2,110 | -320 | -13.2 | 515 | 32.3 |
| Trứng gà (Miền Đông) | đ/quả | 2.300-2.500 | 2,350 | -60 | -2.5 | 910 | 63.2 |
| Trứng gà (Miền Tây) | đ/quả | 2.200-2.300 | 2,210 | -80 | -3.5 | 860 | 63.7 |
| Vịt giống Super-M (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 10.000-11.000 | 8,900 | -1650 | -15.6 | -6,300 | -41.4 |
| Vịt giống Grimaud (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 11.000-12.000 | 9,900 | -1650 | -14.3 | -7,300 | -42.4 |
| Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) | đ/trống 1 ngày tuổi | 40,000 | 40,000 | – | 0.0 | 7,000 | 21.2 |
| Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) | đ/mái 1 ngày tuổi | 35,000 | 35,000 | – | 0.0 | 5,000 | 16.7 |
| Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) | đ/trống 1 ngày tuổi | 55,000 | 55,000 | – | 0.0 | 2,000 | 3.8 |
| Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) | đ/mái 1 ngày tuổi | 50,000 | 50,000 | – | 0.0 | 0 | 0.0 |
| Vịt thịt Super-M (Miền Đông) | đ/kg | 32.000-33.000 | 32,100 | -3600 | -10.1 | -5,500 | -14.6 |
| Vịt thịt Grimaud (Miền Đông) | đ/kg | 33.000-34.000 | 33,100 | -3700 | -10.1 | -6,300 | -16.0 |
| Trứng vịt (Miền Bắc) | đ/quả | 2.300-2.500 | 2,880 | -170 | -5.6 | 640 | 28.6 |
| Trứng vịt (Miền Trung) | đ/quả | 2.400-2.600 | 2,800 | -110 | -3.8 | 570 | 25.6 |
| Trứng vịt (Miền Đông) | đ/quả | 2.800-2.900 | 2,750 | 0 | 0.0 | 880 | 47.1 |
| Trứng vịt (Miền Tây) | đ/quả | 2.400-2.500 | 2,430 | 40 | 1.7 | 760 | 45.5 |
| Nguồn: Channuoivietnam.com | |||||||
Từ khóa
Tin liên quan
- Ngành TĂCN toàn cầu năm 2025: Thị trường dịch chuyển và cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam
- Giá heo hơi hôm nay 30-1: Miền Bắc và miền Trung có xu hướng giảm, miền Nam ổn định
- Giá lợn tại Đồng Tháp tăng cao
- Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 27/01/2026
- Giá heo hơi hôm nay 28-1: Tiếp tục tăng mạnh, miền Bắc vẫn giữ đỉnh
- Hòa Phát: Đàn heo vượt 660.000 con năm 2025
- Giá heo hơi hôm nay 26-1: Miền Bắc tăng giá dịp cận Tết
- Giá trứng chênh nhau, người tiêu dùng bất lợi
- Giá heo thịt, heo giống ở Đồng Tháp cận Tết sốt giá, người nuôi lãi cao
- Khi dòng chảy đậu tương đổi hướng, cơ hội nào cho doanh nghiệp chăn nuôi Việt Nam?
Tin mới nhất
T7,31/01/2026
- Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ, hoàn thiện chuỗi giá trị 4F
- Đến Thái Nguyên, lạc vào “thủ phủ” chăn nuôi ngựa
- Tri thức dân gian: Chọn, thuần dưỡng ngựa truyền thống của người Mông
- Nhập khẩu ngô năm 2025 giảm cả lượng và kim ngạch
- Hàng tuyển ‘gà tiến vua’ ở Hưng Yên đắt khách
- Nhiều thị trường sửa quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật
- 3 chất gây nhiễm đe doạ sữa heo nái
- Đề xuất tăng chế tài xử phạt và buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi chứa chất cấm
- Bức tranh chăn nuôi Trung Quốc 2025 và chiến lược giai đoạn 2026 – 2030
- Viet Thai Genetics
- AChaupharm: Nấm phổi gia cầm, hiểm họa thầm lặng khi giao mùa
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng
- Cargill rút khỏi ngành thức ăn thủy sản tại Việt Nam, đóng cửa nhà máy tại Đồng Tháp và Long An
- Chăn nuôi dê bền vững theo chuỗi giá trị: Chủ nhà hàng là mắt xích quan trọng
- Da khỏe, lông đẹp: Chiến lược dinh dưỡng hiệu quả cho heo con sau cai sữa
- Lo ngại bệnh than, Campuchia ngừng nhập một số sản phẩm từ Thái Lan
- Cạn tiền, một công ty tại Nam Phi phải tiêu hủy hơn 350.000 con gà





















Bình luận mới nhất