[Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Nghiên cứu này kết hợp với đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn con sau cai sữa, lấy khẩu phần CP 16%, tính theo mô hình acid amin NRC (1998) bổ sung acid amin thiết yếu, thêm vào PK200 (Enzyme tổng hợp cho heo con) để giảm lãng phí chất protein, giảm ô nhiễm môi trường. 
1. Thiết kế thí nghiệm
Chọn 120 con lợn sau cai sữa 10 ngày, thể trọng 10kg, giống DLY (mua từ trại giống heo DBN Xuqian), tỷ lệ con đực và con cái là 50%, mỗi nhóm lặp lại 3 lần, mỗi lần 10 con. Chia nhóm đối chứng và nhóm thí nghiệm (1, 2, 3). Nhóm thí nghiệm 1, 2, 3 phân biệt thêm vào 300g, 400g, 500g PK200.
2. Kết quả thí nghiệm
Bảng 1: Sự ảnh hưởng tới tính năng sinh trưởng ở lợn con
|
Nhóm |
TT ban đầu/kg |
TT kết thúc/kg |
ADFI/(g/d) |
ADG/(g/d) |
F/G |
|
Đối chứng |
13.45±1.61a |
34.29±2.95a |
1284±108b |
744±48b |
1.73±0.03a |
|
TN 1 |
13.49±1.38a |
36.89±0.49a |
1362±134a |
836±68a |
1.63±0.02b |
|
TN 2 |
13.62±1.17a |
35.08±1.34a |
1261±111b |
766±61b |
1.65±0.02b |
|
TN 3 |
13.56±1.16a |
35.14±2.57a |
1274±136b |
771±50b |
1.65±0.03b |
Bảng 1 cho thấy: so với nhóm đối chứng, nhóm TN1 lượng ăn tăng đáng kể, các nhóm thí nghiệm, tăng trọng đều lên cao, FCR giảm đáng kể, cách biệt giảm 5.78%, 4.62% và 4.62%. Chứng minh PK 200 giúp nâng cao tính năng sinh trưởng cho lợn con.
Bảng 2: Sự ảnh hưởng tới tỷ lệ tiêu hóa và lượng thải Nitơ khi thêm vào PK 200 %
|
Nhóm |
Apparent digestibility |
Lượng thải Nitơ |
||||
|
CP |
Béo thô |
Xơ thô |
Ca |
P |
||
|
Đối chứng |
65.46 ±0.26cB |
61.78 ±2.14bA |
31.76 ±1.08aA |
60.89 ±0.78aA |
54.35 ±0.19aA |
6.25 ±1.24aA |
|
TN 1 |
81.56 ±0.26bB |
63.97 ±0.05bA |
32.14 ±0.13aA |
61.55 ±1.45aA |
55.45 ±0.95aA |
2.95 ±2.07bB |
|
TN 2 |
85.50 ±0.26aA |
65.13 ±1.25aA |
32.98 ±1.02aA |
61.45 ±0.08aA |
55.38 ±0.28aA |
2.32 ±1.99bB |
|
TN 3 |
85.38 ±0.26aA |
65.18 ±0.56aA |
32.36 ±0.14aA |
62.56 ±0.27aA |
55.42 ±1.71aA |
2.34 ±1.58bB |
Bảng 2 cho thấy: Sự khác biệt của nhóm TN và đối chứng ở tỷ lệ tiêu hóa Xơ, Ca và P không đáng kể, nhưng tỷ lệ tiêu hóa Protein được nâng cao cách biệt 3.54% & 5.42% (P <0.05, 5.50% (P<0.05), lượng thải Nittơ giảm 52.8%, 62.88% và 62.56%. Nhóm TN2 tỷ lệ tiêu hóa Protein là cao nhất và lượng thải Nitơ thấp nhất. Kết quả: lượng thêm vào Pk200 400g/t là tốt nhất.
3. Kết luận
Nghiên cứu này ứng dụng khẩu phần CP 16%, thêm 400g/t Enzyme tổng hợp PK200, giúp nâng cao tỷ lệ tiêu hóa Protein, giảm FCR. Vì khả năng tiêu hóa của lợn con sau cai sữa tuần đầu hơi yếu, trong PK200 gồm có Xylanase, mannanase, giúp nâng cao tỷ lệ tận dụng NSP, và có Protease giúp nâng cao tỷ kệ tiêu hóa protein. Từ đó nâng cao tính năng sinh trưởng của lợn con, giảm lượng thải Ni tơ. Cung cấp thêm một tài liệu tham khảo khi ứng dụng khẩu phần độ đạm thấp và khai thác thức ăn sinh học cho lợn con hiệu quả cao.
DEMECO
- chăm sóc heo con li>
- heo sau cai sữa li>
- thức ăn cho heo li>
- công thức cho heo con li>
- pk200 li>
- nito li> ul>
- Phụ gia β-mannanase giúp tăng cường sự đa dạng của hệ vi sinh vật ở gà thịt
- Hệ thống máy ấp trứng một giai đoạn và nhiều giai đoạn: Ưu điểm và hạn chế
- Hướng dẫn phục hồi tim phổi cho chó
- An toàn sinh học chống ASF
- Đánh giá hiệu quả bảo hộ vaccine AVAC ASF LIVE trước biến chủng genotype I/II
- 7 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chủng ngừa vắc xin cho gà thịt
- Kiểm soát tiểu khí hậu và phúc lợi trong nuôi vịt hiện đại: Hướng dẫn thực tiễn và bằng chứng khoa học
- 4 nguồn chất xơ tự nhiên cho heo, gia cầm, bò sữa
- Tương lai của việc kiểm soát bệnh cầu trùng
- Quy trình phòng hội chứng EDS-76 trên chim cút đẻ trứng hiệu quả từ ứng dụng bộ sản phẩm SADOVA
Tin mới nhất
T6,09/01/2026
- Thị trường heo hơi khởi sắc cuối năm, nguồn cung vẫn đảm bảo dịp Tết
- TP. HCM: Xử lý nghiêm việc kinh doanh, giết mổ động vật trái phép
- Hàn Quốc nhập khẩu hơn 2 triệu quả trứng từ Mỹ để bình ổn giá
- Bắc Ninh tăng cường kiểm dịch, kiểm soát giết mổ bảo đảm an toàn thực phẩm dịp Tết và Lễ hội xuân 2026
- Đồng Nai: Ưu tiên phát triển chăn nuôi theo chuỗi khép kín
- Phụ gia β-mannanase giúp tăng cường sự đa dạng của hệ vi sinh vật ở gà thịt
- Sản lượng thịt heo năm 2025 tăng gần 4%
- Chuyển dịch mạnh sang chăn nuôi tập trung, quy mô lớn
- Toàn cảnh bức tranh nông nghiệp Việt Nam năm 2025 qua những con số
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y TP. Hồ Chí Minh tạo dấu ấn sau năm đầu tiên sáp nhập
- AChaupharm: Nấm phổi gia cầm, hiểm họa thầm lặng khi giao mùa
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng
- Cargill rút khỏi ngành thức ăn thủy sản tại Việt Nam, đóng cửa nhà máy tại Đồng Tháp và Long An
- Chăn nuôi dê bền vững theo chuỗi giá trị: Chủ nhà hàng là mắt xích quan trọng
- Da khỏe, lông đẹp: Chiến lược dinh dưỡng hiệu quả cho heo con sau cai sữa
- Lo ngại bệnh than, Campuchia ngừng nhập một số sản phẩm từ Thái Lan
- Cạn tiền, một công ty tại Nam Phi phải tiêu hủy hơn 350.000 con gà






















Bình luận mới nhất