Tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi - Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 74.000 - 75.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 74.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 75.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 70.000 - 74.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 72.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 74.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng 60.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 67.000 - 71.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 61.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cà Mau 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Tháp 71.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi An Giang 67.000 đ/kg
    •  
  • Tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi

    [Chăn nuôi Việt Nam] – An toàn sinh học (ATSH) được định nghĩa là một tập hợp các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và lây lan dịch bệnh giữa, trong và ra khỏi một quần thể vật nuôi. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn thực phẩm và giảm việc sử dụng thuốc kháng sinh.

     

     

    An toàn sinh học – Nền tảng của phòng chống dịch bệnh

     

    Trong bối cảnh ngành chăn nuôi ngày càng phát triển theo hướng tập trung và công nghiệp hóa, nguy cơ bùng phát dịch bệnh đã trở thành một thách thức lớn. Việc sử dụng kháng sinh để điều trị đã không còn là giải pháp bền vững do những lo ngại về đề kháng kháng sinh (AMR) và an toàn thực phẩm. Do đó, các biện pháp phòng ngừa, đặc biệt là an toàn sinh học, đã được xem là nền tảng của mọi chương trình kiểm soát dịch bệnh.

     

     

    An toàn sinh học (ATSH) được định nghĩa là một tập hợp các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và lây lan dịch bệnh giữa, trong và ra khỏi một quần thể vật nuôi. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn thực phẩm và giảm việc sử dụng thuốc kháng sinh.

     

    Quy trình an toàn sinh học

     

    ATSH bao gồm tất cả các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn sinh vật có hại xâm nhập, lây lan trong trại. ATSH được chia thành hai cấp độ chính:

     

    • An toàn sinh học bên ngoài (Bio-exclusion): Nhằm ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào trang trại. Điều này bao gồm kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện, động vật, thức ăn, nước uống và thiết bị ra vào trại.

    Bảng 1. So sánh an toàn sinh học bên ngoài và bên trong trại

     

    • An toàn sinh học bên trong (Bio-confinement): Nhằm kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh đã có sẵn bên trong trang trại, giữa các khu vực, chuồng trại hoặc giữa các nhóm vật nuôi khác nhau

     

    Biện pháp an toàn sinh học bên ngoài

     

    Các biện pháp này nhằm mục đích ngăn chặn mầm bệnh ở bên ngoài vào khu vực chăn nuôi, để thực hiện người chăn nuôi có thể thực hiện bằng cách:

     

    Hình 1. Vệ sinh ủng trước khi vào chuồng

     

    Hình 2. Khử trùng vật dụng bằng tia UV trước khi mang vào trại

     

    • Kiểm soát người ra – vào: Sử dụng quần áo và giày dép riêng, có phòng vệ sinh và rửa tay trước khi vào và sau khi ra khỏi khu vực chăn nuôi.

     

    Hình 3. Kiểm soát phương tiện ra, vào trại

     

    • Kiểm soát phương tiện: Yêu cầu các phương tiện (xe tải chở thức ăn, xe vận chuyển vật nuôi) phải được vệ sinh, khử trùng trước khi vào trang trại.

     

    • Kiểm soát côn trùng và động vật gặm nhấm: Giữ khu vực xung quanh chuồng trại sạch sẽ, thực hiện phát quang khuôn viên trại, đảm bảo không có cỏ dại và những nơi ẩn náu của các động vật trung gian như ruồi, côn trùng, chuột. Có thể sử dụng lưới chắn ruồi, bẫy chuột để kiểm soát động vật trung gian gây bệnh.

     

    • Xử lý xác chết và chất thải: Xác động vật chết và phân phải được xử lý đúng cách, không được để chúng trở thành nguồn lây nhiễm. Nên có khu vực lưu trữ, xử lý xác riêng biệt và được làm sạch, khử trùng thường xuyên.

     

    Biện pháp an toàn sinh học bên trong

     

    Các biện pháp này nhằm ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh trong nội bộ trang trại, để kiểm soát mầm bệnh trong trang trại, người chăn nuôi cần thực hiện:

     

    Hình 4. Vệ sinh, sát trùng lồng gà trước khi bắt gà

     

    Vệ sinh và khử trùng chuồng trại: Đây là một trong những biện pháp quan trọng nhất, quy trình nên được thực hiện sau mỗi lứa nuôi để loại bỏ hoàn toàn mầm bệnh.

     

    • Bước 1: Lên kế hoạch chi tiết về thời gian, nhân lực và thiết bị.
    • Bước 2: Xử lý chất thải: Dọn phân, cám thừa.
    • Bước 3: Vệ sinh cơ học: Loại bỏ mạng nhện, bụi bẩn, cọ rửa dụng cụ chăn nuôi, nền chuồng bằng dung dịch tẩy rửa tạo bọt sau đó xịt rửa sạch lại bằng nước sạch.
    • Bước 4: Vệ sinh đường ống nước, đường cấp thức ăn.
    • Bước 5: Để khô chuồng.
    • Bước 6: Phun sát trùng, thuốc diệt nấm.
    • Bước 7: Vệ sinh khu vực lân cận chuồng trại.

     

    Kiểm soát việc di chuyển giữa các khu vực: Các chuồng trại nên được chia thành các khu vực riêng biệt, sử dụng quần áo, giày dép và dụng cụ khác nhau cho mỗi khu vực. Điều này ngăn chặn sự lây lan chéo của mầm bệnh.

     

    Hình 5. Sử dụng dung dịch tẩy rửa DT Foam trong quá trình vệ sinh chuồng trại

     

     

    Quản lý hệ thống nước và thức ăn: Đảm bảo nước uống và thức ăn luôn sạch sẽ, không bị nhiễm bẩn.

     

    Giải pháp thực hiện an toàn sinh học từ Olmix Asialand Việt Nam

     

    Hình 6. Hình ảnh chuồng trại trước và sau khi sử dụng DT Foam

     

    DT FOAM – Công nghệ tẩy trùng độc đáo giải quyết vấn đề mảng bám biofilm trong trang trại chăn nuôi. Với thành phần Sodium hydroxide & Potassium hydroxide, DT Foam có tác dụng kiềm hoá loại bỏ bụi bẩn, cặn hữu cơ và phân cắt cấu trúc mảng bám Biofilm tức thì và kéo dài tác dụng sau khi phun. Đồng thời, dễ dàng phân hủy sinh học sau khi tác dụng tẩy rửa. Hoạt chất hoạt động bề mặt không ion hoá giúp tạo bọt và Sodium metasilicate có tác dụng chống ăn mòn dụng cụ và trang thiết bị chăn nuôi tạo nên sự khác biệt độc đáo của sản phẩm. Bên cạnh đó, chất tạo phức hợp giúp DT Foam có thể hoạt động hiệu quả ngay cả khi pha với nước cứng.

     

    Hình 7. Kết quả thử nghiệm đánh giá sau khi dùng DT Foam

     

    Để sử dụng và phát huy được tối đa hiệu quả của sản phẩm trong quá trình vệ sinh, người chăn nuôi có thể sử dụng sản phẩm theo liều lượng được hướng dẫn ở bảng sau:

     

     

    Prophyl®75 – Hiệu quả sát trùng vượt trội với dẫn xuất phenol

     

    Với thành phần hoạt chất đặc biệt (dẫn xuất phenol) Prophyl®75 là sản phẩm sát trùng có khả năng tiêu diệt được bào tử của nang noãn cầu trùng, giun và trứng giun, nấm và bào tử nấm, vi khuẩn, Mycobacteria, virus (cúm gia cầm, dịch tả lợn châu Phi – ASF, viêm da nổi cục…).

     

    Nhà cung cấp sản phẩm – Huvepharma đã kết hợp với Bệnh viện Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam thử nghiệm kết quả tiêu diệt virus ASF của Prophyl®75 với nồng độ pha loãng 1/300 và 1/600. Kết quả cho thấy, thuốc sát trùng Prophyl®75 tỷ lệ 1/300 trong dung dịch nước cứng, thời gian tiếp xúc 5 phút ở điều kiện nhiệt độ 100C và 370C đã ức chế virus ASF với hiệu giá ASFV giảm 4,26 log10 HAD50/ml & 4,24 log10 HAD50/ml trong điều kiện thí nghiệm.

     

    Bên cạnh đó, thuốc sát trùng Prophyl®75 tỷ lệ 1/600 trong dung dịch nước cứng, tiếp xúc 10 phút ở điều kiện nhiệt độ 370C đã ức chế virus ASF với hiệu giá ASFV giảm 4,16 log10 HAD50/ml trong điều kiện thí nghiệm. Hoạt chất phenol với nhân thơm tác dụng khử mùi hiệu quả hạn chế tối đa mùi hôi chuồng trại do Amoniac (NH3 ), sát trùng hiệu quả ngay cả khi bề mặt có nhiều chất hữu cơ. 

     

    Các phương pháp khi sử dụng Prophyl®75

     

    Để tiến hành sát trùng vệ sinh khu vực chăn nuôi, người chăn nuôi có thể tiến hành như sau: Đối với chuồng trại và thiết bị vận chuyển, tiến hàng bằng phương pháp phun:

     

     

    • Khu vực bẩn: Pha Prophyl®75 0,8% (8 ml Prophyl 75 với 1 lít nước). Ngâm tường và sàn với dung dịch Prophyl®75. Ngâm tối thiểu 30 phút, sau đó làm sạch bằng máy phun áp lực cao hoặc bàn chải.

     

    • Khu vực sạch: Sát trùng bằng cách phun dung dịch Prophyl®75 với liều lượng 200 đến 300 ml/ m2, trong 30 phút. Khi nhiệt độ giảm dưới 100C cần tăng thời gian tác dụng.

     

    Đối với thiết bị chăn nuôi có thể pha Prophyl®75 0,5% với nước để ngâm thiết bị sạch được sát trùng trong dung dịch tối thiểu 30 phút.

     

    Đối với hố sát trùng, ngâm bánh xe có thể pha Prophyl®75 0,8% với nước (8 ml Prophyl®75 với 1 lít nước). Ngâm tối thiểu 30 phút và thay dung dịch mới 01 lần/tuần hoặc khi mức độ chất hữu cơ cao. Sau khi sát trùng, rửa sạch thiết bị với nước.

     

    Neozil – Sản phẩm sát trùng chuyên biệt kiểm soát nấm

     

    Neozil được sản xuất bởi Agrochem, một công ty chuyên về các sản phẩm kiểm soát dịch bệnh với kinh nghiệm lâu năm. Neozil được sản xuất dưới 2 dạng bao gồm: Neozil 15 FU và Neozil 15 EC. Cả hai sản phẩm đều chứa hoạt chất Imazalil 15% (Enilconazole), đây là hoạt chất chuyên biệt kiểm soát các tác nhân gây bệnh đặc biệt là nấm.

     

    Bảng 1: So sánh hiệu quả tiêu diệt nấm giữa Enilconazole và Thiabendazole

     

    Imazalil là một loại thuốc diệt nấm toàn thân, có tác dụng ức chế quá trình sinh tổng hợp ergosterol – một thành phần quan trọng của màng tế bào nấm. Điều này giúp làm hỏng màng tế bào của nấm, tiêu diệt chúng hiệu quả. Imazalil cũng được chứng minh là hiệu quả gấp hàng nghìn lần so với thiabendazole trong việc chống lại nấm Aspergillus (Bảng 1).

     

    Neozil 15 FU – Dạng khói

     

     

    Neozil 15 FU là sản phẩm dạng khói đột phá, có khả năng phân tán hoạt chất nhanh chóng chỉ trong 30 giây. Ưu điểm nổi bật của dạng khói là khả năng tiếp cận mọi ngóc ngách, kể cả những khu vực khó tiếp cận hoặc những nơi cần tránh độ ẩm cao.

     

    Ứng dụng: Sản phẩm được sử dụng để khử trùng khi không có động vật trong chuồng trại, nhà máy ấp và xe vận chuyển.

     

    Cách dùng: Đóng kín cửa và các lỗ thông gió, sau đó đốt sản phẩm. Khu vực xử lý phải được giữ kín trong ít nhất 2 giờ cho đến khi khói tan hoàn toàn.

     

    Neozil 15 EC – Dạng phun

     

     

    Neozil 15 EC là dung dịch nhũ dầu đậm đặc, được pha loãng với nước để sử dụng dưới dạng phun.

     

    Ứng dụng: Phù hợp để khử trùng chuồng trại, nhà máy ấp, xe vận chuyển, phòng thí nghiệm và các dụng cụ khác. Nó cũng có hiệu quả trong việc điều trị nấm ngoài da trên thỏ, gia súc, ngựa, lợn và gà.

     

    Ưu điểm: Neozil 15 EC không hấp thụ qua da, không để lại dư lượng trong thịt và sữa. Sản phẩm không gây ăn mòn và có thể tương thích với các sản phẩm khử trùng khác.

     

    Đầu tư vào an toàn sinh học là đầu tư cho tương lai bền vững

     

    Việc thực hiện một chương trình ATSH hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, cải thiện năng suất, giảm chi phí điều trị và quan trọng nhất là góp phần giảm việc sử dụng kháng sinh.

     

    Các sản phẩm sát trùng và tẩy trùng như DT Foam, Prophyl 75, Neozil 15 FU và Neozil 15 EC được phân phối bởi Olmix Asialand là những công cụ đắc lực, an toàn và hiệu quả trong kiểm soát các tác nhân gây bệnh giúp người chăn nuôi chủ động kiểm soát môi trường sống của vật nuôi, từ đó xây dựng một nền chăn nuôi khỏe mạnh và bền vững.

    Thông tin liên hệ:

     

    CÔNG TY TNHH OLMIX ASIALAND VIỆT NAM

     

    Địa chỉ: Số 24, Đường 26, KCN Sóng Thần 2,
    Phường Dĩ An, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
    Điện thoại: (0274) 3728 628
    Email: info1@olmixasia.com
    Website: olmixasia.com

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.