[Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Cơ cấu gia cầm ở các vùng sinh thái cụ thể số lượng gà tập trung ở 2 vùng chính là ĐBSH 24,6%, TD&MN phía Bắc 23,8%, số lượng vịt tập trung phần lớn ở ĐBSCL 34%, ĐBSH 26,8% và BTB&DHMT 22,7%. Số lượng ngan chủ yếu phân bố từ các tỉnh DHMT trở ra, ở 3 vùng này chiếm tỷ lệ 78%.
- Tổng quan về ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam (P1): Tổng đàn và sản phẩm giai đoạn 2016-2018
- Tổng quan về ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam (P2): Diễn biến số lượng đầu con và sản lượng thịt theo vùng miền
Bảng 11. Cơ cấu về số con có mặt tại thời điểm 01/10/2018 (1000 con)
|
ĐBSH |
TD&MN phía Bắc |
BTB & DHMT |
Tây Nguyên |
Đông Nam Bộ |
ĐBSCL |
Cả nước |
|
|
Gà |
77.916 |
75.434 |
62.785 |
17.365 |
41.729 |
41.688 |
316.916 |
|
% |
24,6 |
23,8 |
19,8 |
5,5 |
13,2 |
13,2 |
77,5 |
|
Vịt |
20.633 |
8.270 |
17.425 |
1.828 |
2.643 |
26.111 |
76.911 |
|
% |
26,8 |
10,8 |
22,7 |
2,4 |
3,4 |
34,0 |
18,8 |
|
Ngan |
4.069 |
3.439 |
3.709 |
699 |
320 |
2.135 |
14.371 |
|
% |
28,3 |
23,9 |
25,8 |
4,9 |
2,2 |
14,9 |
3,5 |
|
Ngỗng |
145 |
144 |
146 |
47 |
28 |
261 |
772 |
|
% |
18,8 |
18,7 |
19,0 |
6,1 |
3,7 |
33,8 |
0,2 |
|
Tổng |
102.762 |
87.287 |
84.066 |
19.939 |
44.720 |
70.196 |
408.970 |
|
% |
25,1 |
21,3 |
20,6 |
4,9 |
10,9 |
17,2 |
100,0 |
Đồng bằng sông Hồng có đàn gà nhiều nhất
Về số con xuất chuồng ở bảng 12 cho thấy: đối với gà nhiều nhất là ĐBSH 27,1%, thấp nhất là Tây Nguyên là 5,5%; vịt chủ yếu là ĐBSCL 37,6%, thấp nhất là Tây Nguyên 1,8%; ngan thịt xuất chuồng chủ yếu tập trung ở ĐBSH 34,5% sau đó đến BTB và DHMT 22,9%. Trong tổng thể với trên 611 triệu gia cầm xuất chuồng, trong đó gà chiếm 78,2%, vịt chiếm 18,4%.
Bảng 12. Cơ cấu về số con xuất chuồng 01/10/2018 (1000 con)
|
ĐBSH |
TD&MN phía Bắc |
BTB & DHMT |
Tây Nguyên |
Đông Nam Bộ |
ĐBSCL |
Cả nước |
|
|
Gà |
129.414 |
87.209 |
94.567 |
26.158 |
76.556 |
63.996 |
477.900 |
|
% |
27,1 |
18,2 |
19,8 |
5,5 |
16,0 |
13,4 |
78,2 |
|
Vịt |
28.167 |
8.916 |
25.260 |
2.069 |
5.536 |
42.209 |
112.157 |
|
% |
25,1 |
7,9 |
22,5 |
1,8 |
4,9 |
37,6 |
18,4 |
|
Ngan |
7.032 |
3.860 |
4.670 |
914 |
562 |
3.369 |
20.406 |
|
% |
34,5 |
18,9 |
22,9 |
4,5 |
2,8 |
16,5 |
3,3 |
|
Ngỗng |
158 |
93 |
118 |
69 |
27 |
205 |
670 |
|
% |
23,6 |
13,9 |
17,6 |
10,3 |
4,0 |
30,6 |
0,1 |
|
Tổng |
164.772 |
100.079 |
124.615 |
29.210 |
82.680 |
109.778 |
611.133 |
|
% |
27,0 |
16,4 |
20,4 |
4,8 |
13,5 |
18,0 |
100,0 |
Đối với sản lượng thịt hơi xuất chuồng ở bảng 13 cho thấy: sản lượng thịt gà chủ yếu tập trung ở khu vực ĐBSH chiếm 30,8%, ít nhất là Tây Nguyên 5,2%, còn các vùng khác ĐNB và TD&MN phía Bắc 17,2%, BTB và DHMT 17%, còn ĐBSCL là 12,6%; đối với thịt vịt xuất chuồng chủ yếu ở ĐBSCL chiếm 38,3%, tiếp đến là ĐBSH 24,3%, BTB và DHMT 21,6%, TD&MN phía Bắc 9,1%, ĐNB 4,9% còn thấp nhất Tây Nguyên là 1,9%. Trong tổng sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng gần 1,1 triệu tấn trong đó thịt gà chiếm 76,5%, thịt vịt chiếm 18%, ngan 5,3% còn ngỗng chỉ có 0,2%.
Bảng 13. Cơ cấu về sản lượng thịt hơi xuất chuồng 01/10/2018 (Tấn)
|
ĐBSH |
TD&MN phía Bắc |
BTB & DHMT |
Tây Nguyên |
Đông Nam Bộ |
ĐBSCL |
Cả nước |
|
|
Gà |
258.396 |
144.680 |
142.649 |
43.592 |
144.626 |
105.630 |
839.573 |
|
% |
30,8 |
17,2 |
17,0 |
5,2 |
17,2 |
12,6 |
76,5 |
|
Vịt |
47.933 |
17.887 |
42.571 |
3.807 |
9.578 |
75.627 |
197.403 |
|
% |
24,3 |
9,1 |
21,6 |
1,9 |
4,9 |
38,3 |
18,0 |
|
Ngan |
22.520 |
10.883 |
12.015 |
2.725 |
1.498 |
8.218 |
57.860 |
|
% |
38,9 |
18,8 |
20,8 |
4,7 |
2,6 |
14,2 |
5,3 |
|
Ngỗng |
837 |
376 |
450 |
256 |
82 |
656 |
2.657 |
|
% |
31,5 |
14,2 |
16,9 |
9,6 |
3,1 |
24,7 |
0,2 |
|
Tổng |
329.687 |
173.827 |
197.684 |
50.380 |
155.784 |
190.131 |
1.097.493 |
|
% |
30,0 |
15,8 |
18,0 |
4,6 |
14,2 |
17,3 |
100,0 |
Về cơ cấu sản lượng trứng gia cầm giữa các vùng miền ở bảng 14 cho thấy: trứng gà chủ yếu ở ĐBSH chiếm 32,7%, thấp nhất là Tây Nguyên 6,7%, 4 khu vực còn lại chiếm 14,2-15,6%.; trứng vịt tập trung chủ yếu ở 2 vùng ĐBSCL và ĐBSH chiếm 37 và 35,7%, BTB và DHMT 18,6%, TD&MN phía Bắc 5,4%, ĐNB 2% và thấp nhất là Tây Nguyên 1,2%. Trong tổng gần 11,65 tỷ quả trứng gia cầm thì trứng gà chiếm 60%, trứng vịt chiếm 39%, trứng ngan và trứng ngỗng chỉ có 1%.
Bảng 14. Cơ cấu về sản lượng trứng trong kỳ 01/10/2018 (1000 quả)
|
ĐBSH |
TD&MN phía Bắc |
BTB & DHMT |
Tây Nguyên |
Đông Nam Bộ |
ĐBSCL |
Cả nước |
|
|
Gà |
2.284.182 |
991.520 |
1.075.281 |
466.945 |
1.089.624 |
1.081.305 |
6.988.857 |
|
% |
32,7 |
14,2 |
15,4 |
6,7 |
15,6 |
15,5 |
60,0 |
|
Vịt |
1.621.836 |
244.859 |
846.547 |
55.243 |
91.804 |
1.682.767 |
4.543.056 |
|
% |
35,7 |
5,4 |
18,6 |
1,2 |
2,0 |
37,0 |
39,0 |
|
Ngan |
34.203 |
18.406 |
32.984 |
5.383 |
2.436 |
14.315 |
107.727 |
|
% |
31,7 |
17,1 |
30,6 |
5,0 |
2,3 |
13,3 |
0,9 |
|
Ngỗng |
1.821 |
815 |
1.015 |
541 |
166 |
1.569 |
5.927 |
|
% |
30,7 |
13,8 |
17,1 |
9,1 |
2,8 |
26,5 |
0,1 |
|
Tổng |
3.942.042 |
1.255.600 |
1.955.828 |
528.111 |
1.184.030 |
2.779.955 |
11.645.566 |
|
% |
33,9 |
10,8 |
16,8 |
4,5 |
10,2 |
23,9 |
100,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác nuôi chim cút Trần Nguyên Hồ sản xuất rất có hiệu quả
Trong chăn nuôi gia cầm ngoài gà, vịt, ngan, ngỗng còn đối tượng chim cút cũng được phát triển tốt đặc biệt là các tỉnh phí nam đã có những mô hình liên kết nuôi chim cút với 22 hộ chăn nuôi (THT Trần Nguyễn Hồ) sản xuất rất có hiệu quả.
Bảng 15. Quy mô, năng suất và sản lượng thịt, trứng chim cút
giai đoạn 2016-2018
|
Chim Cút |
ĐVT |
2016 |
2017 |
2018 |
Tăng trưởng BQ (%) |
|
Số con hiện có |
1000 con |
18.600 |
20.074 |
25.643 |
17,83 |
|
Số con xuất chuồng |
1000 con |
13.064 |
29.376 |
46.827 |
92,13 |
|
Sản lượng thịt hơi XC |
Tấn |
2.747 |
5.819 |
6.520 |
61,94 |
|
Sản lượng trứng |
1000 quả |
1.803.764 |
3.558.630 |
3.381.655 |
46,16 |
Theo số liệu bảng 15 qua 3 năm thì tốc độ tăng trưởng rất cao bình quân 17,83% về số lượng đầu con năm 2018 đạt trên 25,6 triệu con, số con xuất chuồng 2018 đạt gần 47 triệu con tăng trưởng bình quân trên 92%, sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng trưởng gần 62% đạt 6,52 ngàn tấn và sản lượng trứng tăng bình quân trên 46% đạt gần 3,4 tỷ quả.
Cục Chăn nuôi
Với dân số 97,2 triệu người (năm 2019) và nền kinh tế tăng trưởng ổn định, Việt Nam là thị trường vô cùng tiềm năng của ngành chăn nuôi gia cầm. So với các nước trong khu vực, Việt Nam tiêu thụ thịt gà ở mức chưa nhiều và còn có xu hướng tăng cao.
- chăn nuôi gia cầm li>
- ngành chăn nuôi gia cầm li> ul>
- Phụ gia β-mannanase giúp tăng cường sự đa dạng của hệ vi sinh vật ở gà thịt
- Hệ thống máy ấp trứng một giai đoạn và nhiều giai đoạn: Ưu điểm và hạn chế
- Hướng dẫn phục hồi tim phổi cho chó
- An toàn sinh học chống ASF
- Đánh giá hiệu quả bảo hộ vaccine AVAC ASF LIVE trước biến chủng genotype I/II
- 7 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chủng ngừa vắc xin cho gà thịt
- Kiểm soát tiểu khí hậu và phúc lợi trong nuôi vịt hiện đại: Hướng dẫn thực tiễn và bằng chứng khoa học
- 4 nguồn chất xơ tự nhiên cho heo, gia cầm, bò sữa
- Tương lai của việc kiểm soát bệnh cầu trùng
- Quy trình phòng hội chứng EDS-76 trên chim cút đẻ trứng hiệu quả từ ứng dụng bộ sản phẩm SADOVA
Tin mới nhất
T4,07/01/2026
- Phụ gia β-mannanase giúp tăng cường sự đa dạng của hệ vi sinh vật ở gà thịt
- Sản lượng thịt heo năm 2025 tăng gần 4%
- Chuyển dịch mạnh sang chăn nuôi tập trung, quy mô lớn
- Toàn cảnh bức tranh nông nghiệp Việt Nam năm 2025 qua những con số
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y TP. Hồ Chí Minh tạo dấu ấn sau năm đầu tiên sáp nhập
- TP. Hồ Chí Minh chi hơn 37 tỷ đồng xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật
- Lào Cai hình thành chuỗi liên kết chăn nuôi quy mô lớn
- Nhập khẩu thịt gần 2 tỷ USD, giá lợn hơi vẫn neo cao trước Tết
- Giá heo hơi hôm nay 7-1: Tăng nhẹ, chạm mức 70.000 đồng/kg
- Xuất khẩu thịt bò của Brazil năm 2025 dự kiến đạt kỷ lục 18 tỷ USD
- AChaupharm: Nấm phổi gia cầm, hiểm họa thầm lặng khi giao mùa
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng
- Cargill rút khỏi ngành thức ăn thủy sản tại Việt Nam, đóng cửa nhà máy tại Đồng Tháp và Long An
- Chăn nuôi dê bền vững theo chuỗi giá trị: Chủ nhà hàng là mắt xích quan trọng
- Da khỏe, lông đẹp: Chiến lược dinh dưỡng hiệu quả cho heo con sau cai sữa
- Lo ngại bệnh than, Campuchia ngừng nhập một số sản phẩm từ Thái Lan
- Cạn tiền, một công ty tại Nam Phi phải tiêu hủy hơn 350.000 con gà
























Bình luận mới nhất