• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 32.000 - 44.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên, Thái Bình, Hải Dương từ 32.000 - 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lào Cai, Yên Bái từ 40.000 - 44.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 38.000 – 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Thuận 45.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Ninh Bình từ 38.000 - 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 40.000 - 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai từ 43.000 – 46.000 đ/kg
    •  
  • Quý 1/2019, kim ngạch xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu giảm nhẹ

    Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, hàng năm Việt Nam cũng phải nhập khẩu tới tỷ USD mặt hàng thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu, tuy nhiên thì kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này luôn ở mức tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước . Sang năm 2019, trong quý đầu năm xuất khẩu mặt hàng này giảm kim ngạch 7,5% so với cùng kỳ 2018, chỉ đạt 140,79 triệu USD, chiếm 0,23% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tính riêng tháng 3/2019, kim ngạch đạt 56,42 triệu USD, tăng mạnh so với tháng trước 62,9%.

    Đông Nam Á là thị trường chủ lực xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam, chiếm 38% tỷ trọng.
    Trong top 10 thị trường xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam thì có tới 5 thị trường kim ngạch bị suy giảm – đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này sụt giảm trong quý đầu năm.

     

    Theo đó, Trung Quốc dẫn đầu kim ngạch đạt 32,94 triệu USD, nhưng giảm 9,97% so với cùng kỳ. Riêng tháng 3/2019, Việt Nam đã xuất sang thị trường này 16,6 triệu USD, tăng 60,15% so với tháng 2/2019 nhưng giảm 12,68% so với tháng 3/2018.

     

    Kim ngạch xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ năm 2016 đến nay

    Kim ngạch (USD) Tỷ trọng (%) +/- so với năm trước (%)
    2016 586.477.801 0,332 15,7
    2017 609.749.388 0,284 4,0
    2018 695.790.141 0,285 14,2
    3T/2019 140.794.777 0,239 -7,5
    Nguồn: Số liệu TCHQ

    Đứng thứ hai là thị trường Campuchia, đạt 23,71 triệu USD, tăng 7,66% so với quí 1/2018. Tính riêng tháng 3/2019 đã xuất sang Campuchia 8,49 triệu USD, tăng 55,43% so với tháng 2/2019 và tăng 7,19% so với tháng 3/2018.
    Kế đến là thị trường Malaysia đạt 15,75 triệu USD, tăng 10,68% so với cùng kỳ….

     

    Trong nhóm 10 thị trường chủ lực, thì xuất sang Thái Lan giảm nhiều nhất 39,77% tương ứng với 6,8 triệu USD, riêng tháng 3/2019 đã xuất sang Thái Lan 2,69 triệu USD, tăng 27,86% so với tháng 2/2019 và tăng 20,09% so với tháng 3/2018.

     

    Đáng chú ý, nếu so sánh kim ngạch xuất khẩu trong tháng 3/2019 so với tháng 2/2019 thì xuất sang thị trường Ấn Độ, Mỹ và Singapore tăng nhiều nhất, trong đó Ấn Độ tăng gấp trên 4 lần (tương ứng 326,65%) tuy chỉ đạt 6,7 triệu USD; Mỹ tăng gấp 3,2 lần (tương ứng 225,38%) đạt 3,16 triệu USD và Singapore tăng gấp 2,2 lần (tương ứng 118,57%).

     

    Nếu so sánh với cùng kỳ năm trước thì xuất khẩu sang Nhật Bản tăng mạnh vượt trội 56,86% đạt 11,81 triệu USD, ở chiều ngược lại xuất sang Thái Lan giảm mạnh 39,77% tương ứng với 6,83 triệu USD.

     

    Thống kê thị trường xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu quí 1/2019

    Thị trường T3/2019 (USD) +/- so với T2/2019 (%)* Quí 1/2019 (USD) +/- so với cùng kỳ 2018 (%)*
    Trung Quốc 16.601.368 60,15 32.942.739 -9,97
    Campuchia 8.492.415 55,43 23.712.008 7,66
    Malaysia 4.926.482 17,43 15.752.557 10,68
    Ấn Độ 6.757.318 326,65 12.830.812 -36,71
    Nhật Bản 2.591.145 24,27 11.816.074 56,86
    Hoa Kỳ 3.126.337 225,38 7.068.118 -31,03
    Thái Lan 2.697.178 27,86 6.835.043 -39,77
    Đài Loan 2.104.496 55,88 5.350.513 -8,65
    Philippines 1.179.511 -13,84 4.262.933 31,32
    Hàn Quốc 1.275.627 51,45 3.636.701 -5,88
    Bangladesh 1.395.022 57,86 3.214.206 13,78
    Indonesia 758.297 18,27 2.241.092 6,81
    Singapore 257.755 118,57 700.328 -23,47
    (*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
     
    Hương Nguyễn
    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn