• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 42.000 - 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 46.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Nam Định từ 45.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quốc Oai 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 48.000 – 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tân Uyên (Bình Dương) 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Gia Kiệm (Đồng Nai) từ 51.000 – 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trảng Bom (Đồng Nai), Trà Vinh 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long 51.000 đ/kg
    •  
  • 3 tiêu chí “bình chọn” cơ sở gây ô nhiễm phải di dời

    UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu vừa ban hành tiêu chí nhằm xác định các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường phải di dời vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vùng tập trung.

    3 tiêu chí “bình chọn” cơ sở gây ô nhiễm phải di dời

    Theo đó có 3 tiêu chí: Cơ sở có vị trí không còn phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch ngành và các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt; thuộc danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhưng không hoàn thành việc khắc phục ô nhiễm do cơ quan có thẩm quyền quy định; thuộc danh mục các ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định.

     

    Cơ sở được xác định thuộc các tiêu chí nêu trên nhưng hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn tỉnh không thuộc diện di dời.

     

    Danh mục các ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

     

    1. Ngành hóa chất: sản xuất hóa chất cơ bản, sản xuất pin, ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất làm lạnh, phèn, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, sơn, sản xuất phân bón;

     

    2. Ngành tái chế, mua bán chất phế thải: giấy, nhựa, kim loại, dầu nhớt cặn;

     

    3. Ngành tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, dệt, may, đan;

     

    4. Ngành luyện cán cao su;

     

    5. Ngành thuộc da;

     

    6. Ngành xi mạ điện;

     

    7. Ngành gia công cơ khí: rèn, đúc, cán kéo kim loại, dập, cắt, gò, hàn, sơn;

     

    8. Ngành in, tráng bao bì kim loại;

     

    9. Ngành sản xuất bột giấy;

     

    10. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gốm sứ, thủy tinh;

     

    11. Ngành chế biển gỗ và mộc gia dụng (trừ điêu khắc gỗ);

     

    12. Ngành chế biến thực phẩm tươi sống, nước chấm các loại, muối, dầu ăn;

     

    13. Ngành sản xuất bánh mức kẹo, cồn, rượu, bia, nước giải khát (trừ nước uống tinh khiết);

     

    14. Ngành sản xuất thuốc lá;

     

    15. Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy trình công nghiệp;

     

    16. Ngành giết mổ gia súc, gia cầm;

     

    17. Ngành chế biến than.

     

    18. Ngành nghề chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản.

     

    19. Ngành nghề có sử dụng nồi hơi dùng nhiên liệu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường như: than, củi, Biomas, dầu FO, DO.

     

    20. Ngành nghề buôn bán vật liệu xây dựng (bãi tập kết cát, đá).

     

    21. Ngành nghề sản xuất nước đá.

     

    TRÙNG KHÁNH
    Nguồn: Báo Pháp luật

    Để lại comment của bạn

  •