• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 42.000 - 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 46.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Nam Định từ 45.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nam 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quốc Oai 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 48.000 – 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 42.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đắk Lak 49.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Tĩnh 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 43.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tân Uyên (Bình Dương) 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Gia Kiệm (Đồng Nai) từ 51.000 – 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trảng Bom (Đồng Nai), Trà Vinh 51.500 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long 51.000 đ/kg
    •  
  • Kim ngạch nhập khẩu TĂCN Việt Nam 5 tháng 2017 tăng 20,6%

    Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 5/2017 đạt 261 triệu USD, giảm 1,79% so với tháng trước đó và giảm 0,86% so với cùng tháng năm ngoái.

    Kim ngạch nhập khẩu TĂCN Việt Nam 5 tháng 2017 tăng 20,6%

    Tính chung, trong 5 tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã chi hơn 1,4 tỉ USD nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu, tăng 20,61% so với cùng kỳ năm trước đó.

     

    Trong 5 tháng đầu năm 2017, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam từ một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Italia với hơn 39 triệu USD, tăng 894,05% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Canada với hơn 18 triệu USD, tăng 210,77% so với cùng kỳ; Chilê với gần 4 triệu USD, tăng 165,1% so với cùng kỳ, sau cùng là Anh với hơn 1 tỉ USD, tăng 123,58% so với cùng kỳ.

     

    Các thị trường chính cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam trong tháng 5/2017 là Achentina, Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc… Trong đó, Achentina là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này với 105 triệu USD, giảm 11,88% so với tháng trước đó và giảm 10,84% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ nước này trong 5 tháng đầu năm 2017 lên hơn 636 triệu USD, chiếm 43,9% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 16,29% so với cùng kỳ năm trước đó – đứng đầu về thị trường cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam. Kế đến là thị trường Brazil với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 5/2017 đạt hơn 29 triệu USD, tăng 891,46% so với tháng 4/2017 và tăng 1.394,36% so với cùng tháng năm trước đó. Tính chung, trong 5 tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ thị trường này đạt hơn 41 triệu USD, tăng 8,56% so với cùng kỳ năm trước đó.

     

    Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ Achentina tăng mạnh trong 5 tháng đầu năm 2017, do nguồn nguyên liệu từ thị trường này dồi dào – thị trường TĂCN và nguyên liệu tiềm năng của Việt Nam.

     

    Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 5/2017 là Ấn Độ với trị giá hơn 15 triệu USD, giảm 20,85% so với tháng trước đó nhưng tăng 126,33% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2017 lên hơn 74 triệu USD, tăng 115,64% so với cùng kỳ năm trước đó.

     

    Ngoài ba thị trường kể trên, Việt Nam nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ các thị trường khác nữa như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Indonesia, Áo và Italia với kim ngạch đạt 161 triệu USD, 63 triệu USD, 52 triệu USD; 40 triệu USD; và 39 triệu USD.

     

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu tháng 5/2017 và 5 tháng đầu năm 2017

    ĐVT: nghìn USD

     

     

    KNNK 5T/ 2016

    KNNK T5/2017

    KNNK 5T/ 2017

    +/- so với T4/2017 (%)

    +/- so với T5/2016 (%)

    +/- so với 5T/2016 (%)

    Tổng KN

    1.200.464

    261.667

    1.447.877

    -1,8

    -0,9

    20,6

    Achentina

    546.941

    105.879

    636.047

    -11,9

    -10,8

    16,3

    Ấn Độ

    34.722

    15.167

    74.877

    -20,9

    126,3

    115,6

    Anh

    480

    247

    1.074

    -20,1

    267,1

    123,6

    Áo

    42.910

    5.119

    40.160

    -28,3

    6,2

    -6,4

    Bỉ

    4.205

    1.044

    5.747

    98,9

    8,3

    36,7

    Brazil

    38.434

    29.547

    41.724

    891,5

    1394,4

    8,6

    UAE

    23.850

    5.065

    36.292

    5,7

    15,1

    52,2

    Canada

    5.915

    8.873

    18.384

    169,2

    618,6

    210,8

    Chilê

    1.499

    1.150

    3.975

     

    625,5

    165,1

    Đài Loan

    25.333

    10.483

    28.709

    172,5

    60,6

    13,3

    Đức

    2.205

    940

    3.331

    130,5

    88,4

    51,0

    Hà Lan

    10.414

    1.416

    10.382

    -5,7

    -27,3

    -0,3

    Hàn Quốc

    13.567

    3.704

    13.375

    110,2

    13,3

    27

    Hoa Kỳ

    126.923

    7.096

    161.150

    -74

    -72,7

    27

    Indonesia

    32.781

    13.475

    52.823

    10,1

    66,6

    61,1

    Italia

    3.925

    6.755

    39.021

    -37,6

    2.577,4

    894,1

    Malaysia

    52.217

    3.815

    14.092

    34,3

    -82,7

    -73,0

    Mêhicô

    588

    494

    1.515

    17,1

    688,8

    157,6

    Nhật Bản

    2.060

    244

    2.291

    11,2

    -31,5

    11,2

    Australia

    5.002

    897

    7.415

    -32,6

    33,5

    48,2

    Pháp

    8.640

    2.453

    11.713

    31

    9,1

    35,6

    Philippin

    5.298

    885

    8.297

    3

    -5,6

    56,6

    Singapore

    7.342

    1.704

    7.086

    134,8

    2,4

    -3,5

    Tây Ban Nha

    14.225

    803

    5.842

    26,9

    -80,7

    -58,9

    Thái Lan

    32.997

    7.615

    33.757

    22,9

    38,2

    2,3

    Trung Quốc

    77.103

    13.706

    63.972

    14,9

    -40,6

    -17,0

     

    Ngoài ra nguồn nguyên liệu sản xuất TĂCN còn bao gồm các loại: lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật.

     

    Thống kê sơ bộ của TCHQ về các nguyên liệu sản xuất TĂCN trong 5 tháng đầu năm 2017

     

    Mặt hàng

    5T/2016

    5T/2017

    So với cùng kỳ

    Lượng (1000 tấn)

    Trị giá (nghìn USD)

    Lượng (1000 tấn)

    Trị giá (nghìn USD)

    Lượng (%)

    Trị giá (%)

    Lúa mì

    1.558

    337.295

    2.148

    441.247

    37,9

    30,8

    Ngô

    3.002

    588.131

    3.145

    634.844

    4,8

    7,9

    Đậu tương

    593

    235.503

    730

    321.765

    23,2

    36,6

    Dầu mỡ động thực vật  

    252.494

     

    283.550

     

    12,3

    Nguồn: VITIC

     

    Tổng hợp: Vũ Lanh

    Nguồn: Trung tâm Thông tin CN&TM

    Để lại comment của bạn

  •