• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 46.000 - 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nam Định 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tuyên Quang 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Nguyên, Hưng Yên, Lào Cai, Thái Bình 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 35.000 – 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Bình, Quảng Trị 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Nghệ An 46.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Đắc Lắc từ 40.000 đồng/kg – 42.000 đồng/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 37.000 - 45.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Long An 37.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hậu Giang, An Giang, Cần Thơ từ 38.000 - 40.000 đ/kg
    •  
  • Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu Việt Nam năm 2018 tăng 21,2%

    Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 12/2018 đạt 372 triệu USD, tăng 16,74% so với tháng trước đó và tăng 53,43% so với cùng tháng năm ngoái. Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 12/2018 vẫn là Argentina, Mỹ, Brazil và Ấn Độ,… Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 131 triệu USD, giảm 4,15% so với tháng trước đó nhưng tăng 52,65% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL từ nước này trong năm 2018 lên hơn 1,2 tỉ USD, chiếm 32,6% thị phần.

     Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu Việt Nam năm 2018 tăng 21,2%

    Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt hơn 56 triệu USD, giảm 1,24% so với tháng 11/2018 nhưng tăng 23,59% so với tháng 12/2017. Tính chung, trong năm 2018 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN 2017.

     

    Đứng thứ ba là Ấn Độ, với kim ngạch nhập khẩu hơn 47 triệu USD, tăng 1.535,7% so với tháng trước đó và tăng 734,02% so với tháng 12/2017, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong năm 2018 lên hơn 471 triệu USD, tăng 234,84% so với năm 2017.

     

    Tính chung, trong năm 2018 Việt Nam đã chi hơn 3,9 tỉ USD nhập khẩu TĂCN & NL, tăng 21,2% so với năm 2017. Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong thời gian này là: Brazil với 471 triệu USD, tăng 234,84% so với năm 2017, Chile với 25 triệu USD, tăng 152,7% so với năm 2017, Mỹ với hơn 681 triệu USD, tăng 142,93% so với năm 2017, sau cùng là Mexico với hơn 4,1 triệu USD, tăng 81,29% so với cùng kỳ.

     

    Nhập khẩu TĂCN & NL năm 2018 theo thị trường

    ĐVT: nghìn USD

    Thị trường T12/2018 +/- So vớiT11/2018 (%) Năm 2018 +/- So với 2017 (%)
    Tổng KN 372.461 16,7 3.911.924 21,2
    Argentina 131.738 -4,2 1.276.397 -14,4
    Ấn Độ 23.876 -1,9 200.620 38,8
    Anh 203 803,1 1.340 -16,7
    Áo 103 -81,7 5.772 -88,5
    Bỉ 1.654 62,7 24.835 37,9
    Brazil 47.952 1,535,7 471.963 234,8
    UAE 1.247 -18,9 54.527 -26,6
    Canada 1.563 23,2 20.402 -70,1
    Chile 672 -1,6 25.009 152,7
    Đài Loan (TQ) 5.206 0,01 88.116 7,4
    Đức 839 -5,4 10.258 25,0
    Hà Lan 2.105 -27 24.854 25,1
    Hàn Quốc 3.487 -4,1 48.277 25,4
    Mỹ 56.972 -1,2 681.530 142,9
    Indonesia 11.219 20,6 98.539 -5,4
    Italia 5.977 -12,5 55.920 -13,85
    Malaysia 3.020 -10,6 35.852 29,3
    Mexico 325 10,8 4.174 81,3
    Nhật Bản 100 -71 3.777 -16,8
    Australia 3.523 -12,1 20.451 50,2
    Pháp 2.619 -14,8 34.678 39,3
    Philippin 1.221 -37,0 17.441 -9,4
    Singapore 1.474 -24,3 18.196 14,8
    Tây Ban Nha 936 -63,9 17.567 59,9
    Thái Lan 6.522 -4,4 99.715 31,1
    Trung Quốc 18.273 15,7 225.565 38,3

    Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

     

    Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật tăng trong năm 2018.

     

    Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN năm 2018

    Mặt hàng

     
    Năm 2018 +/- So với 2017
    Lượng (nghìn tấn) Trị giá (nghìn USD) Lượng (%) Trị giá (%)
    Lúa mì 4.879 1.175.879 4,7 18,3
    Ngô 10.181 2.119.771 31,8 40,9
    Đậu tương 1.824 773.817 10,8 9,3
    Dầu mỡ động thực vật   741.396   -2,6

    Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

     

    Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 12/2018 đạt 150 nghìn tấn với kim ngạch đạt 43 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong năm 2018 lên hơn 4,8 triệu tấn, với trị giá hơn 1,17 tỉ USD, tăng 4,65% về khối lượng và tăng 18,27% về trị giá so với năm 2017.

     

    Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong năm 2018 là Nga chiếm 55% thị phần; Australia chiếm 23%, Canada chiếm 7%, Mỹ chiếm 7% và Brazil chiếm 1%.

     

    Chỉ có một số thị trường nhập khẩu lúa mì tăng mạnh cả về khối lượng và trị giá so với năm 2017 là Mỹ và Nga. Trong năm 2018, thị trường Nga tăng hơn 4 lần cả về lượng và trị giá. Tương tự, Mỹ tăng hơn 5 lần và 6 lần về lượng và trị giá.

     

    Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt 118 nghìn tấn với giá trị hơn 45 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu đậu tương trong năm 2018 lên hơn 1,8 triệu tấn và 773 triệu USD, tăng 10,84% về khối lượng và tăng 9,31% về trị giá so với năm 2017.

     

    Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt hơn 1 triệu tấn với trị giá đạt 217 triệu USD, nâng khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô năm 2018 lên hơn 10 triệu tấn, trị giá hơn 2 tỉ USD, tăng 31,78% về khối lượng và 40,93% về trị giá so với năm 2017.

     

    Argentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 48% và 23% thị phần. Đặc biệt, trong năm 2018 nhập khẩu ngô của thị trường Thái Lan giảm mạnh cả về lượng và trị giá so với năm 2017.

     

    Vũ Lanh

    Nguồn: Vinanet

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn

     

     

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.