• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 49.000 - 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương, Thái Bình 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung, Tây Nguyên 43.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị, Hà Tĩnh 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Định 47.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Kiên Giang, hạu Giang 48.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Vĩnh Long, Long An 47.000 đ/kg
    •  
  • Yêu cầu khắt khe khi nhập khẩu thịt vào Liên minh châu Âu

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Liên minh châu Âu (EU) yêu sản phẩm thịt và thịt nhập khẩu từ các quốc gia bên ngoài phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cao, giống như đối với sản phẩm của các nước thành viên trong khối, không chỉ về mặt vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng mà còn liên quan đến an toàn dịch bệnh động vật.

    Yêu cầu khắt khe khi nhập khẩu thịt vào Liên minh châu ÂuEU là thị trường tiêu thụ thịt và sản phẩm thịt rất khó tính

     

    Các quy định chung

     

    Để nhập khẩu, cần có Giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền của các nước ngoài EU, do Tổng cục Sức khỏe và Bảo vệ người tiêu dùng EU xem xét công nhận.

     

    Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phải đảm bảo kiểm tra và kiểm soát một cách tin cậy trong suốt chuỗi sản xuất, bao gồm tất cả các khía cạnh liên quan đến vệ sinh, sức khỏe động vật và sức khỏe cộng đồng.

     

    Tất cả các đàm phán song phương và các trao đổi có liên quan khác về việc nhập khẩu thịt và sản phẩm thịt phải được thực hiện bởi cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

     

    Các yêu cầu chính

     

    Quy định nhập khẩu thịt và sản phẩm thịt được được thống nhất giữa các nước thành viên. Uỷ ban châu Âu là đối tác đàm phán duy nhất với tất cả các nước ngoài EU về các điều kiện nhập khẩu thịt và sản phẩm thịt động vật.

     

    Đối với thịt và sản phẩm từ thịt của tất cả các nước xuất khẩu phải có tên trong danh sách các nước đủ điều kiện xuất khẩu với các loại sản phẩm cụ thể.

     

    Các yếu tố điều kiện là: Nước xuất khẩu phải có cơ quan thú y có thẩm quyền chịu trách nhiệm cho toàn bộ chuỗi thực phẩm. Cơ quan này phải được trao quyền, có cơ cấu tổ chức và nguồn lực để thực hiện kiểm tra hiệu quả và đảm bảo chứng nhận đáng tin cậy về các điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện vệ sinh chung; Nước hoặc vùng xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn thú y có liên quan. Điều này có nghĩa là nước đó phải là thành viên của OIE và phải đáp ứng các tiêu chuẩn và nghĩa vụ báo cáo OIE. Hệ thống thú y đầy đủ phải đảm bảo các tiêu chuẩn cao và ngăn ngừa sự lây nhiễm cho sản phẩm trong quá trình chế biến.

     

    Phải có hệ thống giám sát để xác nhận sự tuân thủ các yêu cầu của EU về tồn dư thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và chất gây ô nhiễm; Phải có một chương trình giám sát phù hợp được xây dựng bởi cơ quan có thẩm quyền và nộp cho Ủy ban châu Âu để phê duyệt lần đầu tiên và gia hạn hàng năm.

     

    Việc nhập khẩu chỉ được phép từ những cơ sở đã được chấp thuận (ví dụ như cơ sở giết mổ, nhà máy pha lóc, kho lạnh, cơ sở chế biến giết thịt…) những cơ sở này được kiểm tra bởi cơ quan có thẩm quyền và nộp cho Ủy ban giám châu Âu để phê duyệt lần đầu tiên và gia hạn hàng năm; Việc nhập khẩu chỉ được phép từ những cơ sở đã được chấp thuận (ví dụ cơ sở giết mổ, nhà máy pha lóc, kho lạnh, co sở chế biến thịt…), những cơ sở này được kiểm tra bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu và đáp ứng các yêu cầu của EU. Cơ quan có thẩm quyền đưa ra những đảm bảo cần thiết và có ý nghĩa vụ kiểm tra thường xuyên;

     

    Cơ quan Thú y và Thực phẩm của Ủy ban châu Âu sẽ tiến hành thanh tra để khẳng định sự tuân thủ với các yêu cầu nêu trên, là cơ sở cho việc xuất thiết lập sự tin tưởng giữa Ủy ban châu Âu với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

     

    Quy trình 6 bước

     

    EU đã đưa ra quy trình nhiều bước để đánh giá một nước thứ ba đủ điều kiện xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt vào EU như sau:

     

    Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền quốc gia của nước thứ ba phải gửi yêu cầu chính thức tới Tổng cục Sức khỏe và Bảo vệ người tiêu dùng của Ủy ban Châu Âu về việc xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt tới EU. Yêu cầu này cần khẳng định cơ quan có thẩm quyền có thể đáp ứng các yêu cầu của EU.

     

    Bước 2: Tổng cục Sức khỏe và Bảo vệ người tiêu dùng của Ủy ban châu Âu sẽ gửi tới cơ quan có thẩm quyền quốc gia của nước muốn xuất khẩu bản câu hỏi để nước này trả lời và gửi lại.

     

    Bước 3: Kế hoạch giám sát chất tồn dư phải được Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu nộp và phải được phê duyệt ở giai đoạn này (nếu chưa làm).

     

    Bước 4: Nếu kế hoạch giám sát chất tồn dư và nội dung trả lời bộ câu hỏi được đánh giá là tốt thì Ủy ban châu Âu sẽ cử đoàn thanh tra của Cơ quan Thực phẩm và Thú y đi thanh tra tình hình thực tế.

     

    Bước 5: Dựa trên kết quả thanh tra và sự đảm bảo của nước xuất khẩu, Tổng cục Sức khỏe và Bảo vệ người tiêu dùng đề xuất niêm yết tên của nước xuất khẩu, các điều kiện cụ thể mà theo đó hàng nhập khẩu từ các nước xuất khẩu đó sẽ được cấp phép và danh sách các cơ sở đại diện của nước đó được chấp thuận. Các nội dung này, sau đó sẽ được thảo luận với các đại diện của tất cả các nước thành viên EU.

     

    Bước 6: Nếu các nước thành viên có ý kiến ủng hộ đề xuất của Tổng cục Sức khỏe và bảo vệ người tiêu dùng, Ủy ban châu Âu sẽ thông qua các điều kiện nhập khẩu cụ thể. Danh sách cơ sở đủ điều kiện xuất khẩu có thể được sửa đổi khi có yêu cầu của nước xuất khẩu và được công bố trên website.

     

    Như vậy có thể thấy, ngoài yêu cầu cao về tình trạng sạch bệnh một số bệnh động vật truyền nhiễm nguy hiểm (như lở mồm long móng, dịch tả lợn) thì việc xây dựng và thực hiện một chương trình giám sát chất tồn dư độc hại theo đúng quy định của EU là điều kiện tiên quyết để EU xem xét nhập khẩu thịt và các sản phẩm thịt động vật từ các nước ngoài EU.

     

    T.Y

    Để lại comment của bạn

  •