Một số lưu ý khi phối trộn thức ăn tinh cho vật nuôi - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 59.000 - 62.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Yên Bái, Lào Cai 60.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bắc Giang, Hưng Yên 62.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 56.000 - 61.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi  Bình Thuận 56.0000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi  Lâm Đồng 58.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi 61.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 57.000 - 63.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 58.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hậu Giang 57.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cần Thơ 58.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Long An 63.000 đ/kg
    •  
  • Một số lưu ý khi phối trộn thức ăn tinh cho vật nuôi

    Trong thời gian qua, giá thức ăn chăn nuôi (TACN) liên tục tăng khiến cho người chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn. Từ cuối năm 2020 đến đầu tháng 4 năm 2022, giá TACN được điều chỉnh tăng liên tiếp 11 lần. Theo dự báo của Cục Chăn nuôi, giá TACN ở mức cao sẽ duy trì và tăng đến hết năm 2022 do Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên liệu TACN nhập khẩu.

     

     

    Thực hiện chỉ đạo của Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến yêu cầu các đơn vị liên quan khẩn trương phối hợp đề xuất các giải pháp phát triển, khai thác nguồn thức ăn thay thế, nguyên liệu sẵn có ở địa phương, quy hoạch, chuyển đổi vùng trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thay thế một phần nguyên liệu nhập khẩu.

     

    Để tận dụng nguyên liệu sẵn có, phát huy thế mạnh vùng miền, phối trộn thức ăn tinh nhằm giảm chi phí, tăng hiệu quả chăn nuôi, người chăn nuôi cần quan tâm một số nội dung sau:

     

    I. Khái niệm chung về thức ăn

     

    Nhóm thức ăn giàu năng lượng

     

    Là nhóm thức ăn có hàm lượng tinh bột cao, có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động như đi lại, thở, tiêu hoá thức ăn… và góp phần tạo nên các sản phẩm (thịt, trứng, sữa và tinh dịch…).

     

    Nhóm thức ăn giàu năng lượng gồm có:

     

    – Hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của chúng: ngô, thóc, tấm, cám gạo…

     

    – Các loại củ: sắn, khoai lang, dong riềng, củ từ …

     

    Nhóm thức ăn giàu đạm

     

    Là nhóm thức ăn có hàm lượng đạm cao, có vai trò cung cấp nguyên liệu cho sinh trưởng phát triển cơ thể.

     

    Nhóm thức ăn giàu đạm gồm có:

     

    – Thức ăn có nguồn gốc thực vật: đậu tương, vừng, lạc, khô dầu …

     

    – Thức ăn có nguồn gốc động vật: cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, giun đất, mối…

     

    Nhóm thức ăn giàu khoáng

     

    Là nhóm thức ăn có hàm lượng các chất khoáng cao để tham gia vào quá trình cấu tạo xương, các bộ phận khác và tiết sữa.

     

    Nhóm thức ăn giàu chất khoáng gồm có: bột cua, vỏ ốc, vỏ trứng, bột xương…

     

    Hàm lượng khoáng trong khẩu phần quá mức quy định sẽ gây ngộ độc cho vật nuôi.

     

    Nhóm thức ăn giàu vitamin

     

    Là nhóm thức ăn có hàm lượng vitamin cao, giúp tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

     

    Nhóm thức ăn giàu vitamin gồm có:

     

    – Các loại rau, cỏ, lá cây, củ, quả (cà rốt, bí đỏ, xu hào…).

     

    – Các loại vitamin và premix vitamin tổng hợp.

     

    Một số ảnh hưởng của sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi:

     

    Thiếu năng lượng: Vật nuôi sinh trưởng, phát triển chậm, năng suất và chất lượng thịt, sữa kém, lượng tinh dịch, trứng ít. Con sơ sinh/ trứng có khối lượng nhỏ.

     

    Thiếu đạm: Vật nuôi sinh trưởng, phát triển chậm, tích luỹ nạc kém; năng suất và chất lượng thịt, sữa kém, lượng tinh dịch, trứng ít. Con sơ sinh/ trứng có khối lượng nhỏ.

     

    Thiếu khoáng: Vật nuôi non xương phát triển kém, dễ bị bệnh còi xương. Vật nuôi sinh sản, nuôi con dễ bị bại liệt, trứng mỏng vỏ. Vật nuôi thương phẩm chậm lớn.

     

    Thiếu vitamin: Tỉ lệ chết phôi cao. Vật nuôi non sinh ra giảm sức sống, dễ bị chết yểu, còi cọc, dễ mắc các bệnh về thiếu máu, về mắt, về da …

     

    Hàm lượng năng lượng, đạm (protein) và khoáng trong một số loại nguyên liệu thức ăn phổ biến sẵn có ở địa phương

     

    Tên nguyên liệu

    NLTĐ (Kcal/kg)

    Đạm (%)

    Khoáng (%)

    Canxi

    Phốt pho

    Ngô

    3300

    9,0

    0,22

    0,30

    Tấm

    3300

    8,5

    0,13

    0,34

    Cám gạo

    2500

    12,0

    0,17

    1,65

    Thóc

    2680

    7,0

    0,22

    0,27

    Bột sắn khô

    3100

    2,9

    0,25

    0,16

    Khô đậu tương

    2600

    42,0

    0,28

    0,65

    Khô dầu lạc

    2700

    42,0

    0,48

    0,53

    Bột đậu tương rang

    3300

    39,0

    0,23

    0,63

    Bột cá loại 1

    2600

    55,0

    5,00

    2,50

    Bột cá loại 2

    2450

    40,0

    7,30

    1,70

    Bột moi biển

    2450

    60,0

    3,0

    1,5

    Bột tép đồng

    2480

    62,0

    4,3

    1,8

    Bột ghẹ

    1450

    28,0

    12,0

    1,2

    Đicanxiphốtphát(DCP)

    24,8

    17,4

    Bột vỏ don

    33,2

     

    II. Nguyên tắc phối trộn thức ăn chăn nuôi

     

    Khi phối trộn thức ăn tinh cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản như sau:

     

    – Nguyên liệu thức ăn cần đảm bảo dinh dưỡng, độ ẩm ≤ 14 %, tạp chất ≤ 1 %; hàm lượng độc tố, vi sinh vật gây hại, kim loại nặng… trong mức cho phép theo quy định. Các hạt cây họ đậu phải rang chín.

     

    – Hỗn hợp thức ăn phải đảm bảo đủ nhu cầu về năng lượng và protein, có tỷ lệ cân đối giữa protein động vật và thực vật; đủ khoáng và vitamin; phù hợp với đối tượng và lứa tuổi vật nuôi.

     

    – Nếu là thức ăn hạt, viên thì kích cỡ phải phù hợp với từng đối tượng và lứa tuổi vật nuôi.

     

    – Khi phối trộn, các nguyên liệu thức ăn phải có kích cỡ phù hợp. Có thể dùng máy trộn, hoặc trộn thủ công (bằng xẻng, tay). Cách trộn thủ công: dùng bạt trải trên sàn, đổ nguyên liệu nhiều trước, dàn đều, tiếp đến các nguyên liệu khối lượng nhỏ hơn; đối với các nguyên liệu khối lượng quá nhỏ như khoáng, vitamin thì trộn thêm với 1 lượng nguyên liệu nhiều sau đó dàn đều trên đống thức ăn, trộn lần lượt, nhiều lần đảm bảo đều.

    Trộn thức ăn tinh cho vật nuôi bằng tay

    Trộn thức ăn tinh cho vật nuôi bằng máy

     

    – Khối lượng TACN phải phù hợp với nhu cầu sử dụng, tránh giảm chất lượng thức ăn do phải bảo quản lâu. Thông thường, TACN cho vật nuôi ăn trong 7-10 ngày tuỳ điều kiện thời tiết.

     

    – Đối với các phụ phẩm như bã bia, bã đậu, bã sắn… nên trộn vào thức ăn tinh trước khi cho vật nuôi ăn.

     

    III. Sử dụng thức ăn

     

    Trước khi cho vật nuôi ăn phải kiểm tra sức khoẻ vật nuôi, thức ăn thừa trong máng, kiểm tra chất lượng thức ăn bằng cảm quan về màu sắc, mùi vị và nấm mốc.

     

    Số lượng thức ăn, số lần cho ăn trong ngày phù hợp đối tượng, lứa tuổi và thể trạng vật nuôi.

     

    Khi thay đổi thức ăn cần chuyển dần trong vài ngày, không nên chuyển đột ngột sẽ làm cho vật nuôi kém ăn và rối loạn tiêu hóa.

     

    Để tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng, có thể bổ sung chế phẩm sinh học vào thức ăn chăn nuôi, liều lượng, cách dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

     

    IV. Bảo quản thức ăn

     

    Thức ăn/ nguyên liệu TACN phải được bảo quản nơi khô ráo, có giá kê đảm bảo cách mặt đất, cách tường ít nhất 20 cm, không đặt trực tiếp thức ăn xuống nền.

     

    Kho chứa thức ăn phải sạch sẽ, khô, mát, tránh bị mưa hắt hay nắng chiếu trực tiếp, phòng chống chuột cắn phá. Không để TACN gần hoá chất độc hại, xăng dầu… Ðịnh kỳ vệ sinh kho, dọn dẹp thức ăn rơi vãi trong kho, diệt chuột và các côn trùng gây hại khác.

     

    V. Quản lý thức ăn

     

    Cần phải ghi chép sổ sách đầy đủ, chính xác các thông tin như: nhập, sử dụng nguyên liệu, phối trộn, sử dụng TACN, bổ sung thuốc, vitamin, chế phẩm sinh học vào thức ăn để phòng, trị bệnh cho vật nuôi (thời gian, số lượng…) giúp cho việc kiểm soát, quản lý thức ăn và hạch toán kinh tế.

     

    Liên Hương

    Nguồn: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

     

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

  • Tạ Văn kỳ
  • Tuyệt vời

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.