Tổng quan về ngành chăn nuôi gia cầm giai đoạn 2018-2023 (P1) - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 67.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 66.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 66.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng 69.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 67.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 67.000 - 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Sóc Trăng 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bạc Liêu 67.000 đ/kg
    •  
  • Tổng quan về ngành chăn nuôi gia cầm giai đoạn 2018-2023 (P1)

    Theo Cục Chăn nuôi, tổng  đàn gia cầm nói chung, đàn gà và đàn thủy cầm nói riêng những năm vừa qua có xu hướng tăng. Năm 2022, đàn gia cầm cả nước đạt trên 500 triệu con.

    Bảng 1: Diễn biến tổng đàn gia cầm tại các vùng sinh thái  (ĐVT: 1.000 con)

    Đàn gia cầm

    2018

    2019

    2020

    2021

    2022

    Tốc độ tăng BQ năm (%)

    Cả nước

    435.887

    480.325

    512.675

    526.318

    557.281

    6,33

    ĐB Sông Hồng

    107.559

    120.534

    127.217

    127.966

    131.574

    5,17

    Tỷ lệ (%)

    24,68

    25,09

    24,81

    24,31

    23,61

     

    Miền núi và TD

    91.105

    97.789

    103.442

    106.772

    109.401

    4,68

    Tỷ lệ (%)

    20,90

    20,36

    20,18

    20,29

    19,63

     

    BTB & DHMT

    90.731

    99.667

    108.436

    112.744

    121.769

    7,63

    Tỷ lệ (%)

    20,82

    20,75

    21,15

    21,42

    21,85

     

    Tây Nguyên

    22.583

    24.774

    27.537

    31.808

    33.113

    10,04

    Tỷ lệ (%)

    5,18

    5,16

    5,37

    6,04

    5,94

     

    Đông Nam Bộ

    48.812

    55.314

    59.059

    60.889

    70.593

    9,66

    Tỷ lệ (%)

    11,20

    11,52

    11,52

    11,57

    12,67

     

    ĐBSCL

    75.098

    82.248

    86.985

    86.140

    90.831

    4,87

    Tỷ lệ (%)

    17,23

    17,12

    16,97

    16,37

    16,30

     

     

    Việt Nam là một trong những nước có tổng đàn gia cầm lớn nhất thế giới, riêng đàn thuỷ cầm lớn thứ hai thế giới. Giai đoạn từ năm 2018 – 2022, đàn gia cầm tăng nhanh từ 435,9 triệu con lên 557,3 triệu con. Tốc độ tăng trưởng bình quân là 6,3%/năm.

     

    Trong cơ cấu chăn nuôi gà, khu vực miền Bắc có tỷ trọng lớn hơn so với khu vực miền Nam, chiếm khoảng 60% tổng đàn gà cả nước. Trong đó, chăn nuôi gà chủ yếu tập trung ở khu vực Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long với tỷ trọng chiếm lần lượt 23% và 22%. Những năm gần đây, đàn gia cầm có sự chuyển dịch về các vùng Bắc Trung Bộ & DHMT và Đông Nam Bộ; giảm dần ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.

     

    Trong Quý I/2023, chăn nuôi gia cầm trên cả nước phát triển ổn định. Đàn gia cầm ước khoảng 551,4 triệu con, tăng 2,4%; sản lượng thịt gia cầm ước đạt 563,2 nghìn tấn, tăng 4,2%; trứng ước đạt 4,7 tỷ quả, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2022. 

     

    Cơ cấu đàn gia cầm

     

    Tại thời điểm 31/12/2022, cả nước có 557,3 triệu con gia cầm, trong đó: đàn gà 453,3 triệu con (chiếm 81,3%); đàn thủy cầm 103,99 triệu con (chiếm 18,7%).

     

    Bảng 2: Cơ cấu đàn gia cầm thời điểm 31/12/2022

    Cơ cấu đàn

    Số lượng (1.000 con)

    Tỷ lệ (%)

    Tổng đàn gia cầm

    557.281

    100,00

    Tổng đàn gà

    453.289

    81,34

    Gà thịt

    364.670

     

    Gà đẻ trứng

    88.733

     

     Tổng đàn thủy cầm

    103.991

    18,66

    Thủy cầm nuôi thịt

    66.908

     

    Thủy cầm đẻ trứng

    37.083

     

     

    Sản lượng thịt và trứng gia cầm liên tục tăng

     

    Cụ thể được thể hiện tại Bảng 3 và Bảng 4:

     

    Bảng 3: Tăng trưởng sản lượng thịt gia cầm (giai đoạn 2018-2022)

    Diễn giải

    ĐVT

    2018

    2019

    2020

    2021

    2022

    Tăng BQ (%)

    Tổng thịt GC

    Tấn

    1.097.493

    1.302.535

    1.881.311

    1.920.192

    2.101.188

    17,63

    Tổng thịt gà

    Tấn

    839.573

    990.379

    1.464.918

    1.498.076

    1.656.693

    18,52

    %

    76,5

    76,0

    77,9

    78,01

    78,85

     

    – Gà CN

    Tấn

    374.047

    428.616

    527.307

    570.140

    650.053

    14,82

    %

    45

    43

    36

    38,06

    39,24

     

    – Gà khác

    Tấn

    465.527

    561.763

    937.611

    927.936

    1.006.640

    21,26

    %

    55

    57

    64

    61,94

    60,76

     

    Thịt thủy cầm

    Tấn

    257.919

    312.157

    416.393

    422.116

    444.495

    14,58

    %

    23,5

    24,0

    22,1

    21,99

    21,15

     

    – Vịt

    Tấn

    197.403

    239.955

    340.218

    344.043

    364.716

    16,59

    %

    77

    77

    81,7

    81,5

    82,05

     

    – Ngan

    Tấn

    57.860

    69.755

    74.123

    75.817

    77.644

    7,63

    %

    22,4

    22,3

    17,8

    17,96

    17,47

     

    – Ngỗng

    Tấn

    2.657

    2.446

    2.051

    2.256

    2.135

    -5,32

    %

    1,0

    0,8

    0,5

    0,53

    0,48

     

     

    Tổng sản lượng thịt hơi gia cầm tăng bình quân hằng năm 17,63% trong giai đoạn 2018-2022. Trong đó, tỷ lệ thịt gà chiếm 76,0 – 78,8%. Tỷ lệ thịt ngỗng giảm 5,3%/năm. Sản lượng trứng gia cầm giai đoạn 2018-2022 tăng trưởng bình quân 8,8%/năm. Trong đó, trứng gà chiếm 64,7% có mức tăng trưởng bình quân trong giai đoạn là 10,9%/năm.

     

    Bảng 4: Tăng trưởng sản lượng trứng gia cầm (giai đoạn 2018-2022)

    Diễn giải

    ĐVT

    2018

    2019

    2020

    2021

    2022

    Tăng trưởng BQ (%)

    Sản lượng trứng GC

    (triệu quả)

    13.087,4

    15.465,9

    16.678,2

    17.587,4

    18.335,1

    8,79

    Trứng gà

    (triệu quả)

    7.853,7

    9.550,2

    11.074,3

    11.572,5

    11.866,9

    10,87

    %

    60,0

    61,8

    66,4

    65,8

    64,7

     

    Trứng thuỷ cầm

    (triệu quả)

    5.234,9

    5.906,7

    5.603,8

    6.014,9

    6.472,4

    5,45

    %

    40,0

    38,2

    33,6

    34,2

    35,3

     

     

    Trích báo cáo của Cục Chăn nuôi ngày 27/4/2023

     

     

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

  • Lĩnh vực thức ăn bổ sung – phụ gia tại Việt Nam: Sàng lọc để hiệu quả hơn! - TÂN HỮU QUÍ
  • […] Nguồn: Tạp Chí Chăn Nuôi […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.