• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 49.000 - 51.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lào Cai, Thái Bình, Bắc Giang từ 50.000 - 51.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 50.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 50.000 – 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Nghệ An, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Quảng Trị từ 50.000 - 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk từ 52.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 49.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Phước, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Trà Vinh từ 52.000 - 53.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hậu Giang 49.000 đ/kg
    •  
  • Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 20/07/2021

    Giá sản phẩm chăn nuôi cả nước (tại trại) cập nhật ngày 20/07/2021, bao gồm: giá lợn hơi, giá gà hơi, giá vịt…

     

    GIÁ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (TẠI TRẠI) CẢ NƯỚC NGÀY 20/07/2021
    Sản phẩm Đơn vị tính Giá ngày  Giá bình quân   So giá BQ   So giá BQ 
    20/07/2021  trong tháng    tháng trước   năm trước 
    (đồng)  (đồng)   (đồng)   (%)   (đồng)   (%) 
    Heo thịt hơi (Miền Bắc) đ/kg  56,000-58,000         62.400 -6300 -9,2 -28100 -31,0
    Heo thịt hơi (Miền Trung) đ/kg  57,000-59,000         62.500 -6600 -9,6 -25000 -28,6
    Heo thịt hơi (Miền Đông) đ/kg  52,000-56,000        58.600 -7.800 -11,7 -27.500 -31,9
    Heo thịt hơi (Miền Tây) đ/kg  53,000-56,000        58.600 -8.800 -13,1 -27.900 -32,3
    Gà con giống lông màu (Miền Bắc) đ/con 1 ngày tuổi  7,000-9,500          6.650 2.250 51,1 850 14,7
    Gà con giống lông màu (Miền Trung) đ/con 1 ngày tuổi  6,500-8,500          6.750 1.700 33,7 2.150 46,7
    Gà con giống lông màu (Miền Đông) đ/con 1 ngày tuổi  5,500-6,000          5.650 800 16,5 600 11,9
    Gà con giống lông màu (Miền Tây) đ/con 1 ngày tuổi  6,000-6,500          6.500 1.050 19,3 1.000 18,2
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Bắc) đ/kg           36.000       39.000 5.200 15,4 -200 -0,5
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Trung) đ/kg           36.000       39.000 5.200 15,4 5.800 17,5
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Đông) đ/kg           36.000       39.000 5.200 15,4 2.400 6,6
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Tây) đ/kg           37.000       40.000 5.200 14,9 3.000 8,1
    Gà con giống thịt (Miền Bắc) đ/con 1 ngày tuổi             8.000         8.000 1.200 17,6 -3.600 -31,0
    Gà con giống thịt (Miền Trung) đ/con 1 ngày tuổi           10.000       10.000 2.000 25,0 200 2,0
    Gà con giống thịt (Miền Đông) đ/con 1 ngày tuổi           10.000       10.000 2.000 25,0 200 2,0
    Gà con giống thịt (Miền Tây) đ/con 1 ngày tuổi           10.000       10.000 2.000 25,0 200 2,0
    Gà thịt (Miền Bắc) đ/kg           25.000       28.200 2.600 10,2 -400 -1,4
    Gà thịt (Miền Trung) đ/kg           12.000       23.000 -1.000 -4,2 -4.200 -15,4
    Gà thịt (Miền Đông) đ/kg           11.000       22.600 -2.600 -10,3 -4.400 -16,3
    Gà thịt (Miền Tây) đ/kg           11.000       21.800 -3.200 -12,8 -5.200 -19,3
    Gà con giống trứng (Miền Bắc) đ/con 1 ngày tuổi           15.000       15.000 4.000 36,4 3.100 26,1
    Gà con giống trứng (Miền Trung) đ/con 1 ngày tuổi           15.000       15.000 4.000 36,4 3.900 35,1
    Gà con giống trứng (Miền Đông) đ/con 1 ngày tuổi           15.000       15.000 4.000 36,4 4.000 36,4
    Gà con giống trứng (Miền Tây) đ/con 1 ngày tuổi           15.000       15.000 4.000 36,4 4.000 36,4
    Trứng gà (Miền Bắc) đ/quả  1,600-2,000          1.590 170 12,0 100 6,7
    Trứng gà (Miền Trung) đ/quả  1,800-2,200          1.672 172 11,5 187 12,6
    Trứng gà (Miền Đông) đ/quả  2,000-2,100          1.810 365 25,3 440 32,1
    Trứng gà (Miền Tây) đ/quả  1,900-2,000          1.710 360 26,7 370 27,6
    Vịt giống Super-M (Miền Đông) đ/con 1 ngày tuổi  7,000-8,000          7.900 -2.000 -20,2 -700 -8,1
    Vịt giống Grimaud (Miền Đông) đ/con 1 ngày tuổi  9,000-10,000          9.900 -2.100 -17,5 -850 -7,9
    Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) đ/trống 1 ngày tuổi           33.000       33.000 0 0,0 0 0,0
    Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) đ/mái 1 ngày tuổi           30.000       30.000 0 0,0 0 0,0
    Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) đ/trống 1 ngày tuổi           53.000       53.000 0 0,0 0 0,0
    Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) đ/mái 1 ngày tuổi           50.000       50.000 0 0,0 0 0,0
    Vịt thịt Super-M (Miền Đông) đ/kg  26,000-27,000        32.700 -400 -1,2 -1.800 -5,2
    Vịt thịt Grimaud (Miền Đông) đ/kg  29,000-30,000        34.900 -800 -2,2 -2.300 -6,2
    Trứng vịt (Miền Bắc) đ/quả  2,500-2,600          2.210 380 20,8 250 12,8
    Trứng vịt (Miền Trung) đ/quả  2,700-2,800          2.290 370 19,3 280 13,9
    Trứng vịt (Miền Đông) đ/quả  2,400-2,500          2.250 320 16,6 130 6,1
    Trứng vịt (Miền Tây) đ/quả  2,300-2,400          2.130 310 17,0 210 10,9

     

    Nguồn: channuoivietnam

    Để lại comment của bạn

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.