• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 37.000 - 41.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 41.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Bình 39.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lào Cai 37.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 31.000 – 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Thuận 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 28.000 - 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 30.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Long An 33.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre 29.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Sóc Trăng 32.000 đ/kg
    •  
  • Tổng quan về ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam (P1): Tổng đàn và sản phẩm giai đoạn 2016-2018

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong những qua số đầu gia cầm tăng bình quân mỗi năm trên 6%. Sản lượng thịt hơi của gia cầm đạt trên 1 triệu tấn, trứng đạt trên 11 tỷ quả.

     

    Ở bảng 1 tổng đàn gia cầm trong 3 năm với tốc độ tăng trưởng 6,33%; đàn gà tăng trưởng 6,93%, trong đó gà thịt tăng 7,24%, gà đẻ tăng 5,88%; đàn thủy cầm tăng 4,38%, trong đó thủy cầm đẻ trứng tăng rất cao là 10,85% còn thủy cầm thịt tăng 1,27%. Năm 2018 đạt 409 triệu con gia cầm trong đó có 317 triệu con gà chiếm 77,5% và 92 triệu con thủy cầm chiếm 22,5%. Trong tổng đàn gà thì gà thịt chiếm 77,6%, còn gà đẻ chiếm 22,4%. Trong 3 năm tỷ lệ giữa các chủng loại gia cầm chỉ có thủy cầm đẻ trứng có biến động nhiều là trên 4% còn các đối tượng khác không có biến động lớn về tỷ lệ giữa các chủng loại
    gia cầm.

    Tổng quan về ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam (P1): Tổng đàn và sản phẩm giai đoạn 2016-2018

    Tổng đàn gia cầm trong 3 năm 2016,2017 và 2018 có với tốc độ tăng trưởng 6,33%.

     

    Bảng 1.  Quy mô đàn gia cầm giai đoạn 2016-2018

    Diễn giải

    ĐVT

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Tổng gia cầm

    1000 con

    361.721

    385.457

    408.970

    6,33

    1000 con

    277.189

    295.209

    316.916

    6,93

    %

    76,6

    76,6

    77,5

     

    Gà thịt

    1000 con

    213.851

    228.674

    245.914

    7,24

    %

    77,1

    77,5

    77,6

     

    + Gà thịt CN

    1000 con

    59.821

    60.043

    64.197

    3,64

    %

    28,0

    26,3

    26,1

     

    + Gà thịt khác

    1000 con

    154.030

    168.631

    181.717

    8,62

    %

    72,0

    73,7

    73,9

     

    Gà đẻ

    1000 con

    63.338

    66.535

    71.002

    5,88

    %

    22,9

    22,5

    22,4

     

    + Gà đẻ trứng CN

    1000 con

    25.297

    27.656

    30.767

    10,29

    %

    39,9

    41,6

    43,3

     

    + Gà đẻ khác

    1000 con

    38.041

    38.880

    40.235

    2,85

    %

    60,1

    58,4

    56,7

     

    Thịt thủy cầm

    1000 con

    84.532

    90.247

    92.054

    4,38

    %

    23,4

    23,4

    22,5

     

    – Thủy cầm thịt

    1000 con

    57.374

    58.062

    58.845

    1,27

    %

    67,9

    64,3

    63,9

     

    – Thủy cầm đẻ

    1000 con

    27.157

    32.185

    33.209

    10,85

    %

    32,1

    35,7

    36,1

     

     

    Theo số liệu thống kê của 3 năm ở bảng 2 thì tổng sản lượng thịt gia cầm chiếm 17,5-19% so với tổng sản lượng thịt các loại. tăng trưởng bình quân qua 3 năm đạt 6,83%; thịt gà tăng trưởng bình quân 6,46%, trong đó thịt gà nuôi công nghiệp tăng trưởng bình quân là cao nhất 8,89%; thịt thủy cầm tăng cao tới 8,09% trong đó thịt vịt tăng 8,75%, ngan tăng trưởng bình quân 5,49%, ngỗng tăng trưởng cao nhất là gần 22%.

     

    Sản lượng thịt gia cầm đạt gần 1,1 triệu tấn, thịt gà gần 840 ngàn tấn chiếm 76,5%, thịt thủy cầm gần 258 ngàn tấn chiếm 23,5%.

     

    Bảng 2. Sản lượng thịt gia cầm giai đoạn 2016-2018

    Diễn giải

    ĐVT

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Tổng thịt GC

     

    961.639

    1.031.852

    1.097.493

    6,83

    Tổng thịt gà

    Tấn

    740.726

    786.354

    839.573

    6,46

    %

    77,0

    76,2

    76,5

     

    – Gà CN

    Tấn

    320.066

    390.273

    374.047

    8,89

    %

    43,2

    49,6

    44,6

     

    – Gà khác

    Tấn

    420.660

    396.081

    465.527

    5,85

    %

    56,8

    50,4

    55,4

     

    Thịt thủy cầm

    Tấn

    220.913

    245.498

    257.919

    8,09

    %

    23,0

    23,8

    23,5

     

    – Vịt

    Tấn

    166.995

    185.807

    197.403

    8,75

    %

    17,4

    18,0

    18,0

     

    – Ngan

    Tấn

    52.068

    57.050

    57.860

    5,49

    %

    5,4

    5,5

    5,3

     

    – Ngỗng

    Tấn

    1.849

    2.641

    2.657

    21,72

    %

    0,2

    0,3

    0,2

     

     

    Qua số liệu 3 năm ở bảng 3 cho thấy tốc độ tăng trưởng bình quan 3 năm của sản lượng trứng gia cầm là 11,04%; trứng gà có tốc độ tăng trưởng bình quân là 13,3%, trong đó trứng gà công nghiệp tăng 12,53%, trứng gà khác tăng 14,69%; trứng thủy cầm tốc độ tăng trưởng bình quân là 7,92%, trong đó trứng vịt tăng bình quân 7,78%, trứng ngan tăng trưởng bình quân 14,18% và trứng ngỗng tăng bình quân 15,21%.

     

    Bảng 3. Sản lượng trứng gia cầm giai đoạn 2016-2018

    Diễn giải

    ĐVT

    2016

    2017

    2018

    Tăng trưởng BQ (%)

    Tổng sản lượng trứng

    1000 quả

    9.446.212

    10.637.067

    11.645.566

    11,04

    Trứng gà

    1000 quả

    5.445.065

    6.209.247

    6.988.857

    13,30

    % so với tổng

    57,6

    58,4

    60,0

     

     

     

     

     

    Trứng gà CN

    1000 quả

    3.519.220

    4.007.187

    4.455.531

    12,53

    Tỷ lệ %

    64,6

    64,5

    63,8

     

    Trứng gà màu 

    1000 quả

    1.925.845

    2.202.061

    2.533.326

    14,69

    Tỷ lệ %

    35,4

    35,5

    36,2

     

    Trứng thuỷ cầm

    1000 quả

    4.001.147

    4.427.819

    4.656.709

    7,92

    % so với tổng

    42,4

    41,6

    40,0

     

     

     

     

     

     

     

    Trứng vịt

    1000 quả

    3.912.878

    4.315.367

    4.543.056

    7,78

    Tỷ lệ %

    97,8

    97,5

    97,6

     

    Trứng ngan

    1000 quả

    83.763

    106.770

    107.727

    14,18

    Tỷ lệ %

    2,09

    2,41

    2,31

     

    Trứng ngỗng 

    1000 quả

    4.506

    5.682

    5.927

    15,21

    Tỷ lệ %

    0,11

    0,13

    0,13

     

     

    Năm 2018 đạt trên 11,6 tỷ quả trứng, trứng gà chiếm 60%, trong đó trứng gà công nghiệp chiếm 63,8% tổng trứng gà; trứng thủy cầm chiếm 40%, trong đó trứng vịt chiếm 97,6% trong tổng số trứng thủy cầm, còn lại 3% là trứng ngan và trứng ngỗng.

     

    Bảng 4. Tổng đàn, sản lượng thịt và trứng GC giai đoạn 2016-2018 cả nước và các vùng sinh thái

    Vật
    nuôi

    Năm

    ĐBSH

    TD&MN phía Bắc

    BTB & DHMT

    Tây Nguyên

    ĐNB

    ĐBSCL

    Tổng cả nước

    Tổng S/lượng thịt GC (tấn)

    Tổng S/lượng trứng GC (ngàn quả)

    Gia cầm

    2016

    93.685

    74.074

    74.243

    17.192

    37.882

    64.646

    361.721

    961.639

    9.446.212

    2017

    99.122

    80.472

    79.294

    18.639

    41.835

    66.094

    385.457

    1.031.852

    10.637.067

    2018

    102.762

    87.287

    84.066

    19.939

    44.720

    70.196

    408.970

    1.097.493

    11.645.566

    Tăng trưởng BQ (%)

    4,7

    8,6

    6,4

    7,7

    8,7

    4,2

    6,3

    6,8

    11,0

    2016

    71.076

    64.229

    54.534

    15.281

    35.836

    36.235

    277.189

    740.726

    5.445.065

    2017

    74.731

    68.799

    58.219

    16.003

    39.122

    38.335

    295.209

    786.354

    6.209.247

    2018

    77.916

    75.434

    62.785

    17.365

    41.729

    41.688

    316.916

    839.573

    6.988.857

    Tăng trưởng BQ (%)

    4,7

    8,4

    7,3

    6,6

    7,9

    7,3

    6,9

    6,5

    13,3

    Vịt

    2016

    18.330

    6.982

    16.491

    1.311

    1.777

    26.396

    71.286

    166.995

    3.912.878

    2017

    20.170

    8.133

    17.239

    1.826

    2.293

    25.288

    74.948

    185.807

    4.315.367

    2018

    20.633

    8.270

    17.425

    1.828

    2.643

    26.111

    76.911

    197.403

    4.543.056

    Tăng trưởng BQ (%)

    6,2

    9,1

    2,8

    19,7

    22,2

    -0,5

    3,9

    8,8

    7,8

    Ngan

    2016

    4.155

    2.742

    3.082

    566

    243

    1.836

    12.624

    52.068

    83.763

    2017

    4.080

    3.397

    3.679

    761

    388

    2.193

    14.498

    57.050

    106.770

    2018

    4.069

    3.439

    3.709

    699

    320

    2.135

    14.371

    57.860

    107.727

    Tăng trưởng BQ (%)

    -1,0

    12,6

    10,1

    13,1

    21,0

    8,4

    7,0

    5,5

    14,2

    Ngỗng

    2016

    124

    121

    136

    33

    26

    180

    621

    1.849

    4.506

    2017

    141

    143

    157

    50

    33

    278

    801

    2.641

    5.682

    2018

    145

    144

    146

    47

    28

    261

    772

    2.657

    5.927

    Tăng trưởng BQ (%)

    8,1

    9,4

    4,3

    22,2

    5,2

    24,2

    12,7

    21,7

    15,2

     

    Đồng bằng sông Hồng có tổng đàn gia cầm lớn nhất cả nước, với 103 triệu con.

     

    Cơ cấu đàn gia cầm theo 6 vùng sinh thái ở bảng 4 cho thấy tổng đàn gia cầm lớn nhất là khu vực ĐBSH gần 103 triệu con, ít nhất là vùng Tây Nguyên gần 20 triệu con gia cầm. Tốc độ tăng trưởng bình quân qua 3 năm cao nhất là vùng ĐNB 8,7%, tiếp đến là vùng TD&MN phía Bắc 8,6%, Tây Nguyên 7,7%, BTB và DHMT 6,4%, vùng ĐBSH 4,7% và thấp nhất là vùng ĐBSCL 4,2%. Đối với gà tăng trưởng cao nhất là vùng TD&MN phía Bắc 8,4% và thấp nhất là ĐBSH 4,7%. Tốc độ tăng trưởng của đàn vịt cao nhất là vùng ĐNB 22,2% và thấp nhất là ĐBSCL 0,5%. Ngan có tốc độ tăng trưởng cao nhất là vùng ĐNB 21%, thấp nhất là ĐBSH 1%.

     

     

    Cục Chăn nuôi

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn