2 loại phí, lệ phí trong chăn nuôi và thú y được giảm kể từ ngày 01/7/2023 - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 68.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi  Vĩnh Phúc, Hưng Yên 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 64.000 - 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 64.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng 68.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 66.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Bình Thuận 67.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 66.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre, Kiên Giang 67.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trà Vinh 66.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tiền Giang 69.000 đ/kg
    •  
  • 2 loại phí, lệ phí trong chăn nuôi và thú y được giảm kể từ ngày 01/7/2023

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Ngày 29/6/2023, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 44/2023/TT-BTC Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.

    Theo đó, 36 loại phí, lệ phí được giảm từ 10-50%, trong đó 21 khoản phí, lệ phí được giảm tới 50% nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.

     

    Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023.

     

    Đối với phí trong chăn nuôi, áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành theo Thông tư 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi.

     

    Đối với lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu; Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y và Phí kiểm dịch động vật (kiểm tra lâm sàng gia cầm), áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 1, 2 Mục I và điểm 1.4 Mục III Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành theo Thông tư 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác thú y.

     

    Cụ thể như sau:

    TT

    Tên phí, lệ phí

    ĐVT

    Mức thu cũ (đ)

    Mức thu theo Thông tư số 44 (đ)

    1

    Phí trong chăn nuôi

     

    Thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, mẫu phân tích, sản xuất gia công nhằm mục đích xuất khẩu

    01 sản phẩm/mục đích/lần

    350.000

    175.000

     

    Thẩm định cấp giấy phép trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm để phục vụ nghiên cứu, chọn, tạo dòng, giống vật nuôi mới và sản xuất, kinh doanh

    01 nguồn gen/lần

    850.000

    425.000

     

    Thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu lần đầu đực giống, tinh, phối giống gia súc

    01 giống/lần

    250.000

    125.000

     

    Thẩm định cấp giấy phép xuất khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo

    01 giống/lần

    850.000

    425.000

     

    Thẩm định cấp giấy chứng nhận thức ăn chăn nuôi lưu hành tự do tại Việt Nam

    01 sản phẩm/lần

    350.000

    175.000

     

    Công nhận dòng, giống vật nuôi mới

    01 dòng, giống/lần

    750.000

    375.000

     

    Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (trường hợp phải đánh giá điều kiện thực tế)

    01 cơ sở/lần

    5.700.000

    2.850.000

     

    Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (trường hợp không đánh giá điều kiện thực tế)

    – Thẩm định lần đầu

    –  Thẩm định cấp lại

    01 cơ sở/lần

    1.600.000

    250.000

    800.000

    125.000

     

    Thẩm định đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

    – Cục Chăn nuôi thẩm định

    – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định

    01 cơ sở/lần

    4.300.000

    1.500.000

    2.150.000

    750.000

     

    Thẩm định để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn

    – Thẩm định lần đầu

    –  Thẩm định cấp lại

    –  Thẩm định đánh giá giám sát duy trì

    01 cơ sở/lần

    2.300.000

    250.000

    1.500.000

    1.150.000

    125.000

    750.000

     

    Thẩm định để cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận lĩnh vực chăn nuôi

    –  Thẩm định cấp lần đầu, sửa đổi, bổ sung

    –  Thẩm định cấp lại

    01 cơ sở/lần

    630.000

    250.000

    315.000

    125.000

     

    Thẩm định để cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm lĩnh vực chăn nuôi

    –  Thẩm định cấp lần đầu, sửa đổi, bổ sung

    –  Thẩm định cấp lại

    01 cơ sở/lần

    630.000

    250.000

    315.000

    125.000

     

    Thẩm định chỉ định, thừa nhận phòng thử nghiệm lĩnh vực chăn nuôi

    01 phòng/lần

    5.900.000

    2.950.000

     

    Thẩm định thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định của phòng thử nghiệm lĩnh vực chăn nuôi (trường hợp không đánh giá điều kiện thực tế)

    01 phòng/lần

    1.200.000

    600.000

     

    Thẩm định thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định của phòng thử nghiệm lĩnh vực chăn nuôi (trường hợp có đánh giá điều kiện thực tế)

    01 phòng/lần

    5.900.000

    2.950.000

     

    Thẩm định cấp lại quyết định chỉ định phòng thử nghiệm lĩnh vực chăn nuôi

    01 phòng/lần

    250.000

    125.000

    II

    Lệ phí trong công tác thú y

     

    Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu

    Lần

    40.000

    20.000

     

    Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y

    Lần

    50.000

    25.000

     

    Phí kiểm dịch động vật (kiểm tra lâm sàng gia cầm)

    Xe ô tô/xe chuyên dụng

    35.000

    17.500

     

    Thịnh Đức Minh

    Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

     

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.